Banner

ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC NĂM 2021-2022

Thứ ba - 29/03/2022 16:04 97 0
ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC NĂM 2021-2022
UBND HUYỆN TUẦN GIÁO
TRƯỜNG THCS QUÀI CANG
Số:          /ĐA-THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Quài Cang, ngày 27 tháng 9 năm 2021

ĐỀ ÁN
VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU CHỨC DANH  NGHỀ NGHIỆP
VIÊN CHỨC NĂM 2021-2022

Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Khái quát đặc điểm, nội dung và tính chất hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Trường đóng trên địa bàn thuộc xã đặc biệt khó khăn, có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi, giao thông thuận tiện (cạnh đường quốc lộ 6) nằm ở phía Bắc của huyện Tuần Giáo, phía Đông giáp xã Tỏa Tình, phía Tây giáp xã Mường Thín, phía Bắc giáp xã Quài Nưa, phía Nam giáp thị trấn Tuần Giáo. Xã Quài Cang có 2 dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh và dân tộc Thái, trong đó dân tộc Thái chiếm trên 97%.
1.1. Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
a) Nhà trường tổ chức giảng dạy và học tập
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục;
Năm học 2021-2022 nhà trường có 15 lớp, với 576 học sinh; tổng số CBQL, GV, NV: 34 đ/c; hiện đang thiếu 1.5 GV (Giáo viên Toán lý); thiếu 01 nhân vien thiết bị.
b) Huy động học sinh trong độ tuổi đến trường:
Thực hiện PCGD, XMC, tổ chức kiểm tra đề nghị Phòng GD&ĐT công nhận học sinh tốt nghiệp THCS;
Thực hiện nhiệm vụ năm học theo chủ trương, chỉ đạo của phòng GD&ĐT và kế hoạch giáo dục năm học của trường ở từng năm học;
Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật;
Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công;
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;
Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước;
Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội;
Thực hiện tự kiểm định chất lượng giáo dục;
Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục nhằm hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn giải quyết phần nào khó khăn trong học tập;
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật;
1.2.  Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của đơn vị sự nghiệp công công lập
Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện Tuần Giáo; tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chuẩn chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành;
Đối tượng: Tổ chức giáo dục và quản lý học sinh trong độ tuổi 11 đến 15 tuổi;
Phạm vi: Hoàn thành nhiệm vụ giáo dục cấp THCS tại địa phương;
Tính chất: Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, học tập kiến thức khoa học; giáo dục đạo đức và thực hiện các hoạt động giáo dục khác hỗ trợ nhiệm vụ giáo dục đào tạo cho trẻ từ 11 đến 15 tuổi.
1.3. Cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Nhà trường hoạt động theo quy chế hoạt động của đơn vị sự  nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân (có con dấu và tài khoản riêng). Hoạt động theo Luật giáo dục và điều lệ trường THCS;
Được thực hiện quyền tự chủ về tài chính theo Thông tư số 07/2009/TTLT-BNV-BGĐĐT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo; tự chủ về tài chính.
2. Những yếu tố tác động đến hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
a. Các yếu tố bên trong
Thực hiện theo mục tiêu giáo dục THCS theo quy định của Luật Giáo dục;
Được Nhà Nước cấp ngân sách hoạt động 100%, được trang cấp thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn hiện nay;
Số lớp: 15; số học sinh: 576
Cơ sở vật chất: Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, thiết bị dạy học đủ đáp ứng nhu cầu dạy và học; trường gồm có 8 phòng học văn hóa; 8 phòng học bộ môn, đảm bảo đầy đủ cho hoạt động dạy, học và các hoạt động khác của nhà trường; 
Địa phương: Dân số 8803 nhân khẩu (tính đến thời điểm tháng 9/2021), có 02 dân tộc chung sống, chủ yếu là sản xuất thuần nông, đi làm thuê theo thời vụ, nguồn thu nhập hàng năm còn thấp, công tác xã hội hóa giáo dục chưa cao cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc đầu tư CSVC cho nhà trường.
b. Yếu tố bên ngoài
Trường đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn phần lớn phụ huynh đi làm ăn xa nên chưa quan tâm thỏa đáng vào việc học tập cho con em, một số phụ huynh nhận thức về giáo dục còn hạn chế, ít quan tâm đến con cái, nên cũng ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh hoạt động giáo dục của nhà trường.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Văn bản pháp lý về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập
Trường hoạt động theo Luật Giáo dục 2019; Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 Thông tư ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Luật viên chức Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội;
 Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về tuyển dụng sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định 41/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2012 Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 Ban hành Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ văn bản số 1558/UBND-NV của UBND huyện Tuần Giáo ngày 13/9/2021 V/v Xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; Đề án vị  trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức năm 2021-2022.    
2. Các văn bản pháp lý về việc điều chỉnh, tăng, giảm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập
Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ GD&ĐT Thông tư hướng dẫn danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Thông tư số 03/2017/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi quy định chế độ àm việc đối với giáo viên phổ thông, thay thế Thông tư 28/2009/TT-BDGĐT.
3. Các văn bản pháp lý liên quan đến chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
Luật giáo dục 2019/QH14 ngày 14/6/2019 Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội ban hành Luật Giáo dục;
Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 Thông tư ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Luật viên chức Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội;
Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông kèm theo Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông;
Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông kèm theo Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
4. Văn bản quy định về chức danh nghề nghiệp, cơ cấu viên chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập,…
Luật 52/2019/QH14 ngày 25 tháng 11 năm 2019, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật cán bộ, công chức và luật viên chức;
Luật viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Thông tư số 77/2019/TT-BTC  ngày 11 tháng 11 năm 2019, Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ;
Thông tư số 10/2015/TTLT BYT BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ;
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí làm việc và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lâp;
Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT về quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập.
Phần II
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 của Thông tư tư 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 Ban hành Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập theo thứ tự sau:
1. Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành
1.1. Vị trí Hiệu trưởng: 01 vị trí
Chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước ngành, UBND huyện về toàn bộ các hoạt động của trường;
Quản lý công tác tổ chức bộ máy nhà trường, công tác thi đua khen thưởng, kỉ luật;
Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, tổ chức thực hiện, quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; phân công công tác; quản lý và tổ chức giáo dục học sinh; quản lý hành chính, tài chính (Chủ tài khoản), tài sản của nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; chỉ đạo giữ vững kiểm định CLGD và công nhận đạt chuẩn Quốc gia; Chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động lớn, Phó Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng xã Quài Cang, công tác kiểm tra nội bộ trường học;
Đánh giá, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, triển khai tới toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên toàn trường trong buổi sinh hoạt Chi bộ, họp hội đồng sư phạm;
Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn Toán Tin, quản lý tổ Văn phòng; Tổ trưởng tổ chủ nhiệm;
Ký duyệt học bạ của học sinh khối 9. Duyệt kế hoạch các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng, Công đoàn, Đoàn TN, Đội TNTPHCM, sổ chủ nhiệm các lớp;
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên;
Đánh giá xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định, lưu hồ sơ cá nhân và báo cáo các cấp theo quy định vào cuối năm dương lịch và cuối năm học;
Phụ trách công tác pháp chế; Phụ trách công tác phong trào;
Phụ trách công tác cơ sở vật chất, lao động; Phụ trách chế độ học bổng của học sinh;
Kiểm tra việc thực hiện các phòng học bộ môn, phòng thư viện; công tác thư viện thiết bị; phụ trách công tác phòng cháy, chữa cháy;
Chỉ đạo nhân viên văn thư thực hiện công tác văn thư trường học;
Giải quyết các công việc của Phó Hiệu trưởng khi thấy cần thiết hoặc đề nghị;
Quyết định cuối cùng các công việc trong nhà trường.
1.2. Vị trí Phó hiệu trưởng: 01 vị trí
Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công; cùng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động có liên quan của nhà trường;
Quản lý, chỉ đạo, theo dõi điều hành công tác phổ cập GDTHCS; Duy trì sĩ số học sinh toàn trường (lập sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến toàn trường);
Phụ trách các tiêu chí xây dựng nông thôn mới về giáo dục;
Quản lý, cấp phát bằng tốt nghiệp THCS; cập nhật việc cấp phát bằng tốt nghiệp THCS vào sổ cấp phát và sổ đăng bộ nhà trường;
Quản lý công tác chuyên môn, chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy của GV, chất lượng giáo dục học lực của HS;
Phụ trách công tác đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018, thực hiện đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022; công tác bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2021-2022; tham mưu với Hiệu trưởng xây dựng và tổ chức thực hiện các chuyên đề của tổ chuyên môn, chuyên đề cấp trường, cấp cụm trường, tham mưu xây dựng chuyên đề cấp huyện tổ chức thực hiện tại nhà trường; công tác hội thảo chuyên môn cấp cụm trường;
Ký duyệt học bạ của học sinh khối 6,7,8. Ký duyệt sổ đầu bài, sổ điểm các lớp, lịch báo giảng của giáo viên;
Theo dõi chuyên môn, kiểm tra hồ sơ giáo viên tổ Ngoại ngữ GDTC, Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên;
Duyệt đề và rút đề kiểm tra định kì, học kì, học sinh giỏi các môn văn hóa, giải toán trên MTCT;
Lập kế hoạch, thực hiện công tác khảo thí và kiểm định chất lượng, theo dõi bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu;
Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn trường, quản lí hồ sơ sổ sách (sổ điểm, học bạ, sổ đầu bài, lịch báo giảng, tổng hợp báo cáo các loại, theo dõi chất lượng hai mặt giáo dục, các loại hồ sơ khác liên quan đến công việc được giao phụ trách);
Ký thay Hiệu trưởng các văn bản, báo cáo, giấy tờ khác của trường thuộc mảng được Hiệu trưởng phân công và ủy quyền, không ký các văn bản không thuộc mảng phụ trách và không được ủy quyền;
Thực hiện các báo cáo tổng hợp thuộc mảng được phân công, ngoài ra các báo cáo khác khi Hiệu trưởng giao, quản lý và lưu giữ theo quy định;
Thực hiện các công việc khác do Hiệu trưởng phân công.
1.3. Vị trí tổ trưởng: 05 vị trí (04 tổ trưởng tổ chuyên môn, 01 tổ trưởng tổ Văn phòng)
Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước BGH về các hoạt động của tổ:
Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn; chỉ đạo thực hiện các hoạt động của tổ, hướng dẫn giáo viên trong tổ xây dựng phân phối chương trình; Kế hoạch giáo dục của giáo viên; Kế hoạch bài dạy (giáo án) và các nội dung khác theo quy định;
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch nhà trường;
Chịu trách nhiệm về chất lượng các hoạt động của phòng học bộ môn thuộc chuyên môn tổ, đảm bảo hồ sơ theo đúng quy định;
Đề xuất khen thưởng kỉ luật đối với giáo viên thuộc tổ;
Tổ chuyên môn sinh hoạt hai buổi/tháng;
Phân công giáo viên dạy hoặc làm công việc thay đối với giáo viên của tổ đã được Hiệu trưởng giải quyết cho nghỉ (do công việc đột xuất của trường, của ngành điều động hoặc ốm đau, công việc gia đình cần thiết phải xin nghỉ);
Chấm công các thành viên của tổ hàng ngày trong tháng;            
Tổ trưởng theo dõi và giúp đỡ các tổ viên hoàn thành nhiệm vụ, xây dựng khối đoàn kết của tổ và đoàn kết với các tổ khác; Cùng với công đoàn tích cực tham gia phong trào thi đua 2 tốt, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho GV, NV trong tổ;
Duyệt đề, tổng hợp đề kiểm tra định kỳ, học kỳ, đề HSG các môn của tổ trước khi gửi BGH;
Kiểm tra hồ sơ giáo án định kì hàng tháng trước thời gian kiểm tra của BGH;
Chịu trách nhiệm đưa thông tin kịp thời về các hoạt động nổi bật, các bài giảng thuộc chuyên môn của tổ.
1.4. Vị trí tổ phó: 01 vị trí (Tổ phó tổ Khoa học xã hội)
Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng về nhiệm vụ được Tổ trưởng phân công; cùng Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước BGH về các hoạt động có liên quan của tổ chuyên môn.
2. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp
2.1. Vị trí giáo viên giảng dạy: 26 vị trí.
Giáo viên giảng dạy Toán
Giáo viên giảng dạy Lý
Giáo viên giảng dạy KHTN (Vật lý)
Giáo viên giảng dạy KHTN (Hóa học)
Giáo viên giảng dạy Sinh
Giáo viên giảng dạy Hóa
Giáo viên giảng dạy Văn
Giáo viên giảng dạy Lịch sử
Giáo viên giảng dạy Lịch sử và Địa lí
Giáo viên giảng dạy Địa lí
Giáo viên giảng dạy Tiếng Anh
Giáo viên giảng dạy GDCD, GD hướng nghiệp
Giáo viên giảng dạy Công nghệ
Giáo viên giảng dạy Âm nhạc
Giáo viên giảng dạy Mỹ thuật
Giáo viên giảng dạy giáo dục thể chất
Giáo viên Tin học
Giáo viên giảng dạy môn Tiếng Thái
2.2. Vị trí Tổng phụ trách đội: 01 vị trí
3. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 05 vị trí
3.1. Thư viện, thiết bị:
3.2. Kế toán
3.3. Y tế
3.4. Văn thư
3.5. Bảo vệ (Hợp đồng)
II. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
Căn cứ Điều 5, Điều 6 của Thông tư 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 Ban hành Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, xác định số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
STT Vị trí việc làm Số lượng người làm việc
I Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 08
1 Hiệu trưởng 01
2 Phó Hiệu trưởng 01
3 Tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ văn phòng 05
4 Tổ phó tổ chuyên môn 01
II Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp 27
1 Giáo viên giảng dạy Toán 02
2 Giáo viên giảng dạy Lý 01
3 Giáo viên giảng dạy KHTN (Vật lý) 01
4 Giáo viên giảng dạy KHTN (Hóa học) 02
5 Giáo viên giảng dạy Sinh 01
6 Giáo viên giảng dạy Hóa 01
7 Giáo viên giảng dạy Văn 03
8 Giáo viên giảng dạy Lịch sử 01
9 Giáo viên giảng dạy Lịch sử và Địa lí 02
10 Giáo viên giảng dạy Địa lí 01
11 Giáo viên giảng dạy Tiếng Anh 03
12 Giáo viên giảng dạy GDCD, GD hướng nghiệp 01
13 Giáo viên giảng dạy Công nghệ 01
14 Giáo viên giảng dạy Âm nhạc 01
15 Giáo viên giảng dạy Mỹ thuật 01
16 Giáo viên giảng dạy giáo dục thể chất 02
17 Giáo viên Tin học 01
18 Giáo viên giảng dạy môn Tiếng Thái 01
19 Giáo viên Tổng phụ trách đội 01
III Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ 05
1 Thư viện, thiết bị 01
2 Kế toán 01
3 Văn thư 01
4 Y tế 01
5 Bảo vệ (Hợp đồng) 01
III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Điều 8, Điều 9 của Thông tư 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 Ban hành Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp như sau:
Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương: Không;
Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương 27/29 = 93.1% tổng số;
Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương 2/29 = 6.9% tổng số;
Chức danh khác: 5/5= 100 % (trong đó nhân viên bảo vệ (hợp đồng): 01; nhân viên Kế toán: 01; nhân viên Y tế: 01; nhân viên Văn thư: 01; nhân viên thư viện: 01) 
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: Không
V. ĐỀ ÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ SỰ ĐIỀU CHỈNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
 
 
 
 
 
 
 
Thủ trưởng cơ quan phê duyệt Đề án
(Ký tên, đóng dấu)
Thủ trưởng đơn vị xây dựng Đề án
(Ký tên, đóng dấu)

Đỗ Thị Mai Hương





PHỤ LỤC KÈM THEO ĐỀ ÁN
Phụ lục số 1;
Phụ lục số 2;
Phụ lục số 3;
Phụ lục số 4;
Phụ lục số 5;
Phụ lục số 6;
Phụ lục số 7.
Các phụ lục trên theo Thông tư 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 Ban hành Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.





 

Tác giả: PGD Quản trị Website

Nguồn tin: Trường THCS Quài Cang

Tổng số điểm của bài viết là: 2 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 2 phiếu bầu

  Ý kiến bạn đọc

LIÊN KẾT NHANH
Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục
PM kiểm định
Quản lý Phổ cập
HSCV PHÒNG
HSCV HUYEN
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây