KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS QUÀI CANG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TẦM NHÌN 2030
2022-03-29T15:23:29+07:00
2022-03-29T15:23:29+07:00
https://thcsquaicang.tuangiao.gov.vn/Tin-tuc/ke-hoach-chien-luoc-phat-trien-truong-thcs-quai-cang-giai-doan-2021-2025-tam-nhin-2030-77.html
/themes/tuangiao/images/no_image.gif
Trường THCS Quài Cang
https://thcsquaicang.tuangiao.gov.vn/uploads/quoc-huy.png
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS QUÀI CANG
GIAI ĐOẠN 2021-2025 TẦM NHÌN 2030
PHÒNG GD&ĐT TUẦN GIÁO TRƯỜNG THCS QUÀI CANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  |
| Số: /KH-THCS | Quài Cang, ngày 29 tháng 4 năm 2021 |
KẾ HOẠCHCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS QUÀI CANGGIAI ĐOẠN 2021-2025 TẦM NHÌN 2030
Trường THCS Quài Cang đóng trên địa bàn xã Quài Cang, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên, trên tuyến đường Quốc lộ 6 về phía Bắc của huyện Tuần Giáo. Được thành lập theo Quyết định số 213/QĐ-UBND, ngày 07/8/1990 của UBND huyện Tuần Giáo. Nhà trường có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu giáo dục ở bậc học THCS cho con em nhân dân xã Quài Cang, cùng với các trường bạn trong địa bàn thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS và phát triển giáo dục toàn diện.Trải qua chặng đường xây dựng và phát triển trường THCS Quài Cang đã đạt được những thành công đáng kể, góp phần phát triển giáo dục nâng cao trình độ dân trí của địa phương. Đội ngũ giáo viên không ngừng phấn đấu nâng cao trình độ đào tạo và tay nghề, số giáo viên giỏi, học sinh giỏi các cấp, tỷ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp và trúng tuyển vào các trường THPT, PTDTNT THPT, ngày càng được nâng cao. Với diện tích 8687 m2, cơ sở vật chất đã được đầu tư xây dựng, xứng đáng quy mô trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục mức độ 3 và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Trường có bề dày thành tích, nhiều năm liền đạt tập thể lao động xuất sắc được tặng thưởng giấy khen, bằng khen, cờ thi đua xuất sắc, Huân chương lao động hạng 3. Hiện nay, nhà trường đang từng bước tiếp tục vươn lên để khẳng định vị thế trong ngành giáo dục tỉnh nhà với chất lượng giáo dục tốt, phát triển toàn diện, là địa chỉ tin cậy của nhân dân địa phương và học sinh. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn 2030 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển. Đây chính là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và chương trình hành động của tập thể CBQL, GV, NV cũng như các thế hệ học sinh. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Quài Cang là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Quài Cang lần thứ XXII nhiệm kỳ 2020-2025, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và niềm tin của nhân dân, giữ vững an ninh chính trị - trật tư an toàn xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ dân trí tại địa phương.Những căn cứ pháp lý để xây dựng kế hoạch:- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;- Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;- Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;- Thông tư quy định về Chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục: Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 đối với giáo dục phổ thông;- Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT về
Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân;- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Quài Cang lần thứ XXII nhiệm kỳ 2020-2025;- Căn cứ vào chỉ tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục 5 năm 2021-2025 trên địa bàn xã Quài Cang, ngày 21/5/2020.I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG1. Điểm mạnh:- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của Đảng ủy, HĐND-UBND xã Quài Cang, sự chỉ đạo sâu sát của UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuần Giáo, đặc biệt sự quan tâm ủng hộ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.- Nhà trường duy trì tốt trường đạt chuẩn Chất lượng giáo dục mức độ 3 và trường chuẩn quốc gia mức độ 2. Có bề dày thành tích, nhiều năm liền đạt tập thể lao động xuất sắc được tặng thưởng giấy khen, bằng khen, cờ thi đua xuất sắc, Huân chương lao động hạng 3, là cơ sở để phấn đấu trong các năm học tiếp theo.- Nhiều gia đình trên địa bàn xã đã kết nối mạng Internet và thu được sóng truyền hình, nên việc phụ huynh và học sinh cập nhật thường xuyên các thông tin từ các kênh truyền thanh, truyền hình góp phần nâng cao dân trí và kịp thời cập nhật các kênh thông tin, đặc biệt là các chủ trương về giáo dục của Đảng, Nhà nước.- Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường: Ban lãnh đạo nhà trường là những cá nhân, nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm cao, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để duy trì và tôn tạo CSVC nhà trường theo mục tiêu khang trang, sạch đẹp, khoa học nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, hợp tác gắn bó, mong muốn nhà trường phát triển. Có lực lượng giáo viên cốt cán được khẳng định về chuyên môn nghiệp vụ ở các cấp huyện, tỉnh, được cha mẹ học sinh tín nhiệm.- Học sinh ngoan, chịu khó trong lao động, thể thao và văn nghệ tốt. Nhiều học sinh có ý thức vươn lên trong học tập.- Số liệu thống kê tại thời điểm 25/4/2021:+ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: | | TS | Nữ | DT | Đảng viên | Trình độ chuyên môn | Biên chế | Hợp đồng |
| ThS | ĐH | CĐ | TC | SC | CQĐT |
| 1. Ban giám hiệu | 02 | 02 | 0 | 02 | 01 | 01 | | | | | 02 | |
| 2. GV giảng dạy | 28 | 25 | 2 | 16 | | 26 | 2 | | | | 28 | |
| 3. TPT Đội TNTP HCM | 1 | 1 | | 1 | | 1 | | | | | 1 | |
| 4. Nhân viên | 5 | 4 | 3 | 1 | | 1 | 1 | 3 | | | 4 | 1 |
| Tổng | 36 | 32 | 5 | 20 | 1 | 29 | 3 | 3 | | | 35 | 1 |
29/29 GVDG các cấp (trong đó GVDG cấp huyện 10, GVDG cấp tỉnh 5) + Chất lượng học sinh năm học 2019-2020: HS xếp loại học lực: Giỏi 16,8%; Khá 51,5%; TB 31,7%. HS xếp loại hạnh kiểm: Tốt 86,5%; Khá 12,6%; TB 0,9%HSG cấp huyện 33 em, cấp tỉnh 13 em+ Công tác phổ cập THCS duy trì đạt mức độ 3.+ Cơ sở vật chất: Có đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, đáp ứng được nhu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại. Cảnh quan môi trường luôn xanh - sạch - đẹp-an toàn, cụ thể: | TT | Các khối công trình | Số lượng |
| I | Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập | 21 |
| 1 | Phòng học | 8 |
| a | Phòng kiên cố | 8 |
| b | Phòng bán kiên cố | 0 |
| c | Phòng tạm | 0 |
| 2 | Phòng học bộ môn | 8 |
| a | Phòng kiên cố | 8 |
| b | Phòng bán kiên cố | 0 |
| c | Phòng tạm | 0 |
| 3 | Khối phục vụ học tập | 5 |
| a | Phòng kiên cố | 5 |
| b | Phòng bán kiên cố | 0 |
| c | Phòng tạm | |
| II | Khối phòng hành chính - quản trị | 9 |
| 1 | Phòng kiên cố | 6 |
| 2 | Phòng bán kiên cố | |
| 3 | Phòng tạm | 3 |
| III | Các công trình, khối phòng chức năng khác | 6 |
| Cộng | 36 |
2. Điểm yếu:Số học sinh tương đối đông, cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu, nhất là hệ thống phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng. Hệ thống phòng học bộ môn xuống cấp ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng đặc thù của bộ môn. Diện tích mặt bằng sử dụng còn hẹp.Nhận thức của nhiều phụ huynh còn hạn chế, chưa quan tâm đến việc học và giáo dục con em, chưa phối kết hợp thường xuyên với nhà trường để nắm bắt thông tin học sinh, nhiều học sinh chưa xác định đúng đắn động cơ học tập. Điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương còn gặp nhiều khó khăn, các tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp. Nhiều học sinh gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và éo le. Từ những nguyên nhân trên nên việc huy động và duy trì sĩ số học sinh của nhà trường gặp rất nhiều khó khăn cũng như công tác nâng cao chất lượng giáo dục;Giáo viên phần lớn là giáo viên nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, nuôi con nhỏ.3. Thời cơ:Sự quan tâm sâu sát, chỉ đạo khoa học của Đảng ủy; UBND các cấp; Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuần Giáo; Hội cha mẹ học sinh;Kinh tế xã hội tại địa phương có bước phát triển tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục tại địa phương; Trước nhu cầu phát triển của xã hội đòi hỏi giáo dục cũng phải có sự thay đổi phù hợp với sự phát triển của đất nước;Đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, đối với lớp 6 áp dụng bắt đầu từ năm học 2021-2022; định hướng giáo dục nghề nghiệp đối với học sinh lớp 9 sau khi tốt nghiệp THCS cũng có nhiều nét thay đổi, đa dạng về sự lựa chọn nghề hơn trước;Cơ chế, chính sách pháp luật của quốc gia và địa phương về giáo dục: Nhà trường nằm trong vùng kinh tế đặc biệt khó khăn nên có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ về giáo dục cho các đối tượng học sinh;Từ những yếu tố trên đã tạo thời cơ cho giáo dục nhà trường phải có những thay đổi để đáp ứng kịp thời với nhu cầu của xã hội. 4. Thách thức:Đứng trước nhu cầu tinh giản biên chế, hiện nay các nhà trường bố trí tăng số lượng học sinh trên lớp, giảm số lớp đảm bảo theo văn bản số 550/UBND-VXKG ngày 09/3/2018 V/v tổ chức thực hiện các giải pháp tinh giản biên chế ngành giáo dục và đào tạo;Các nhà trường đều có nhu cầu tăng số lượng học sinh bằng cách tăng nguồn tuyển đầu vào, nâng cao chất lượng, tăng tính cạnh tranh giữa các nhà trường. Nhà trường phải không ngừng nâng cao chất lượng, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, nâng cao vị thế để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của phụ huynh và học sinh.5. Các vấn đề ưu tiên:- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên, chú trọng bồi dưỡng chính trị, phẩm chất, đạo đức, lối sống và năng lực công tác;- Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, phù hợp với mục tiêu giáo dục đào tạo;- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của mỗi học sinh, xây dựng nền nếp làm việc khoa học, năng động, sáng tạo;- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và công tác quản lý;- Giáo dục các kỹ năng sống cho học sinh, giáo dục ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội và cộng đồng;- Thực hiện nghiêm túc đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục theo chu kỳ và áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường, của Ban giám hiệu và giáo viên, học sinh.II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ1. Tầm nhìn: - Từ năm 2021-2025: Luôn là nơi đáng tin cậy về chất lượng giáo dục; Giáo dục học sinh có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm, tự trọng, có năng lực tư duy độc lập, phấn đấu học tập suốt đời. - Từ năm 2026-2030: Luôn là nơi đáng tin cậy về chất lượng giáo dục - Nơi ươm mầm những ước mơ làm chủ tương lai, luôn khát vọng học tập suốt đời, biết tư duy và sáng tạo, thích ứng với thời đại để sẵn sàng hội nhập.2. Sứ mệnh: Xây dựng môi trường học tập kỉ cương, nề nếp, chất lượng, phát huy tính tư duy, sáng tạo, tính đoàn kết, trung thực, thân ái, khát vọng vươn lên, biết ứng xử tốt với mọi tình huống trong cuộc sống tương lai.3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường: Tạo dựng môi trường học tập “Đoàn kết, trách nhiệm, thân thiện, hợp tác, sáng tạo, hiệu quả”. III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG1. Mục tiêu1.1. Giai đoạn 2021-2025- Duy trì trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; Hoàn thành hồ sơ tự đánh giá theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục toàn diện.- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018, áp dụng đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022; - Trình độ chuyên môn cán bộ quản lý, giáo viên: Tiếp tục bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Phấn đấu đến năm 2025 đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên dự kiến 40 người; 100% cán bộ quản lý có trình độ đại học, trình độ trung cấp lý luận chính trị, thạc sĩ quản lý giáo dục chiếm 50%. Giáo viên 100% có năng lực chuyên môn giỏi; 100% CBQL, GV, NV ứng dụng thành thạo CNTT phục vụ tốt cho công tác giáo dục, quản lý, giảng dạy.- Nhà trường luôn là trung tâm văn hóa, thể thao của địa phương, phát hiện và bồi dưỡng đội ngũ học sinh giỏi, làm nòng cốt cho chất lượng mũi nhọn của các trường THPT và tạo điều kiện cho học sinh thi vào các trường chuyên nghiệp, cao đẳng.- Học sinh:+ Qui mô: Phát triển lớp học: Từ 15 lớp đến 18 lớp; Học sinh: 569 đến 689 học sinh.+ Kế hoạch huy động: Hàng năm huy động 100% số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6; Đảm bảo duy trì sĩ số từ 99,5% trở lên; Duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. + Chất lượng học tập: Học lực Khá đạt 45%, Giỏi đạt 15%. Tỷ lệ học sinh có học lực yếu không quá 1%; không có học sinh kém. Tỷ lệ TN THCS đạt 100%. Thi học sinh giỏi: Cấp huyện trên 60% HS dự thi đạt giải; Có trên 60 % học sinh dự thi đạt giải cấp tỉnh (Học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện 27-35 em/năm học, cấp tỉnh 8-15 em/năm học, các môn văn hóa).Tỷ lệ học sinh vào THPT đạt: 71% trở lên.+ Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống: Chất lượng đạo đức: 100% hạnh kiểm từ trung bình trở lên (khá, tốt trên 98%). Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.- Tiếp tục khai thác tốt cơ sở vật chất-kỹ thuật hiện có, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng, tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hóa giáo dục, mua sắm thêm thiết bị dạy học hiện đại, tài liệu tham khảo, giảng dạy… đáp ứng nhu cầu dạy và học trong thời kỳ đổi mới, duy trì Thư viện trường học tiên tiến.1.2. Tầm nhìn đến năm 2030- Duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; Thực hiện có hiệu quả cao Chương trình giáo dục phổ thông 2018; - Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Dự kiến 40 người Cán bộ quản lý: 100% cán bộ quản lý có trình độ đại học, trình độ trung cấp lý luận chính trị, thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên.Giáo viên: Có 100% giáo viên đạt trình đại học; 100% giáo viên có tay nghề chuyên môn giỏi;100% CBGVNV ứng dụng thành thạo CNTT phục vụ tốt cho công tác giáo dục, quản lý, giảng dạy.- Học sinh:+ Quy mô: Lớp học: 17 đến 18 lớp; Học sinh: 620 đến 670 em+ Chất lượng giáo dục: Có 80% trở lên học sinh sau tốt nghiệp THCS tiếp tục học các trường THPT, các trường chuyên nghiệp, học nghề, các em biết hình thành thói quen và phương pháp học tập độc lập, sáng tạo, kỹ năng tự chủ trong cuộc sống …Học sinh học lực giỏi 17-22%, Học sinh học lực khá 52-65%. Học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện 28-36 em/năm học, cấp tỉnh 9-18 em/năm học (Các môn văn hóa).Chất lượng hạnh kiểm: 99% hạnh kiểm khá, tốt.Học sinh tốt nghiệp THCS 100%.Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động đoàn đội và các hoạt động xã hội, từ thiện…- Cơ sở vật chất: Tiếp tục khai thác tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật, thư viện hiện có, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng, tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng mới công trình vệ sinh, nhà đa năng, đáp ứng nhu cầu dạy và học trong thời kỳ đổi mới.2. Chỉ tiêu2.1. Giai đoạn 2021-2025a) Đội ngũ cán bộ, giáo viên. - Đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định, hợp lí về cơ cấu bộ môn; nhu cầu đến năm 2025 có 34 người.- Tỉ lệ cán bộ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật giáo dục 2019: 32/34 đạt 94,1%.- Tỉ lệ cán bộ quản lí đạt chuẩn Hiệu hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 100%, trong đó: Tốt 50%, Khá 50%.- Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS 100%, trong đó: Tốt 61,8%, Khá 32,4%.- Tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp 100% (trong đó: cấp trường 52,9%, cấp huyện 32,4%, cấp tỉnh 14,7%).- Tỉ lệ cán bộ quản lí, giáo viên tham gia và hoàn thành các chương trình BDTX theo quy định 100%.- Tỉ lệ cán bộ quản lí, giáo viên được xếp loại viên chức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên 100%, trong đó: 61,8% Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; 32,4% Hoàn thành tốt nhiệm vụ.b) Học sinh* Quy mô phát triển | Năm học | Số lớp | Số học sinh |
| Tổng số | Lớp 6 | Lớp 7 | Lớp 8 | Lớp 9 | Tổng số | Lớp 6 | Lớp 7 | Lớp 8 | Lớp 9 |
| 2021-2022 | 15 | 4 | 4 | 3 | 4 | 569 | 143 | 151 | 118 | 157 |
| 2022-2023 | 15 | 4 | 4 | 4 | 3 | 568 | 156 | 143 | 151 | 118 |
| 2023-2024 | 17 | 5 | 4 | 4 | 4 | 637 | 187 | 156 | 143 | 151 |
| 2024-2025 | 17 | 4 | 5 | 4 | 4 | 653 | 167 | 187 | 156 | 143 |
| 2025-2026 | 18 | 5 | 4 | 5 | 4 | 689 | 179 | 167 | 187 | 156 |
* Các chỉ tiêu- Tỉ lệ chuyển cấp từ tiểu học lên THCS: 100%- Tỉ lệ học sinh 11 tuổi vào lớp 6: 99,75%- Tỉ lệ học sinh 11-14 tuổi học THCS: 99%- Tỉ lệ học sinh đi học chung cấp THCS: 99%- Tỉ lệ trẻ em ngoài nhà trường ở độ tuổi đi học THCS: 0%- Tỉ lệ học sinh chuyển lớp 100%.- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS 100%.- Tỉ lệ học sinh bỏ học: 0%.- Tỉ lệ học sinh lưu ban: 0%.- Tỉ lệ học sinh hoàn thành cấp THCS 100%.* Chất lượng giáo dục- Xếp loại hạnh kiểm 100% học sinh có hạnh kiểm từ trung bình trở lên, trong đó: Tốt 60%; Khá 38%; Tb 2%; Yếu 0%.- Xếp loại học lực 99% học sinh có học lực từ trung bình trở lên, trong đó: Giỏi 15%; Khá 45%; Tb 39%; Yếu 1%; Kém 0%.- Chất lượng tham gia các cuộc thi, kì thi:+ Cuộc thi KHKT cấp huyện 3 sản phẩm dự thi/năm học trong đó phấn đấu 2 sản phẩm đạt giải, cấp tỉnh 1 sản phẩm.+ Kì thi học sinh giỏi: Cấp huyện trên 60% HS dự thi đạt giải; Có trên 60 % học sinh dự thi đạt giải cấp tỉnh (Học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện 27-35 em/năm học, cấp tỉnh 8-15 em/năm học, các môn văn hóa).+ Tỷ lệ học sinh vào THPT đạt: 71% trở lên.+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.+ Các cuộc thi, kì thi khác: Tham gia đạt hiệu quả cao.c) Cơ sở vật chất- Có đủ phòng học, phòng chức năng đạt chuẩn, nhu cầu đến năm 2025 tu sửa dãy nhà 2 tầng cũ đã xuống cấp gồm: 01 phòng đọc, 01 phòng thư viện, 6 phòng chức năng.- Có đủ thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu, đặc biệt là thiết bị, đồ dùng dạy học thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hàng năm tham mưu mua sắm bổ sung ít nhất 1 bộ/ năm học; Duy trì thư viện tiên tiến.2.2. Tầm nhìn đến năm 2030- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Dự kiến 40 người. Cán bộ quản lý: 100% cán bộ quản lý có trình độ đại học, trình độ trung cấp lý luận chính trị, thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên.Giáo viên: Có 100% giáo viên đạt trình đại học; 100% giáo viên có tay nghề chuyên môn giỏi;100% CBGVNV ứng dụng thành thạo CNTT phục vụ tốt cho công tác giáo dục, quản lý, giảng dạy.- Học sinh:+ Quy mô: Lớp học: 17 đến 18 lớp; Học sinh: 620 đến 670 em+ Chất lượng giáo dục: Có 80% trở lên học sinh sau tốt nghiệp THCS tiếp tục học các trường THPT, các trường chuyên nghiệp, học nghề, các em biết hình thành thói quen và phương pháp học tập độc lập, sáng tạo, kỹ năng tự chủ trong cuộc sống …Học sinh học lực giỏi 17-22%, Học sinh học lực khá 52-65%. Học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện 28-36 em/năm học, cấp tỉnh 9-18 em/năm học (Các môn văn hóa).Chất lượng hạnh kiểm: 99% hạnh kiểm khá, tốt.Học sinh tốt nghiệp THCS 100%.Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động đoàn đội và các hoạt động xã hội, từ thiện…- Duy trì kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và trường chuẩn quốc gia mức độ 2. - Cơ sở vật chất: Tiếp tục khai thác tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện có, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng, tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng mới công trình vệ sinh, nhà đa năng, đáp ứng nhu cầu dạy và học trong thời kỳ đổi mới.3. Phương châm hành động“Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”." Môi trường giáo dục là cốt lõi củng cố vị thế nhà trường".4. Các giải pháp thực hiện4.1. Các giải pháp chung: - Tuyên truyền trong CBQL, GV, NV và học sinh, nhân dân về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí, cộng đồng trách nhiệm của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. - Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên. - Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.4.2. Các giải pháp cụ thể- Thể chế và chính sách: + Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài. + Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.- Tổ chức bộ máy:+ Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của mỗi GV, NV để đáp ứng với yêu cầu công tác, giảng dạy của nhà trường đảm bảo Điều lệ trường trung học.+ Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.+ Kiện toàn các tiểu ban để giúp việc cho nhà trường trong từng lĩnh vực hoạt động.+ Kiện toàn Ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra thường xuyên bằng nhiều hình thức. Tổ chức rút kinh nghiệm sau kiểm tra. Phấn đấu 100% giáo viên phải được kiểm tra ít nhất 01 lần trong năm học.- Công tác đội ngũ: + Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn giỏi; có trình độ Tin học, Ngoại ngữ, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. + Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý nguồn, giáo viên, theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc. + Định kỳ đánh giá và ghi nhận chất lượng, kết quả hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những người có thành tích xuất sắc. + Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ GV có tiềm năng, nòng cốt; GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường. + Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.- Nâng cao chất lượng giáo dục: + Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Tăng cường giáo dục truyền thống, tuyên truyền giáo dục về phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, an toàn học đường, giáo dục dân số và vệ sinh môi trường; thực hiện tốt giáo dục thể chất. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động xã hội, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có mục tiêu sống đúng, có được những kỹ năng sống cơ bản.+ Quan tâm công tác giáo dục mũi nhọn, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, nâng cao chất lượng học sinh giỏi các cấp. Tăng cường phụ đạo học sinh còn hạn chế về năng lực nhận thức kết quả học tập nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. + Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục. Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.- Cơ sở vật chất: + Hàng năm tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư chống xuống cấp CSVC, duy trì các tiêu chuẩn của trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và trường đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn mới. + Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, phòng học bộ môn, khu làm việc của CBQL-GV-NV, sân chơi, bãi tập của học sinh. + Đầu tư lắp đặt hệ thống camera và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet, diễn đàn giáo dục trên hệ thống trường học kết nối.- Kế hoạch - tài chính: + Thực hiện nghiêm túc chế độ thu- chi tài chính theo Luật ngân sách và quy chế chi tiêu nội bộ, công khai theo quy định. + Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu, chi.- Tổ chức hoạt động Đoàn - Đội và các tổ chức đoàn thể khác:+ Duy trì tốt hoạt động của tổ chức Đoàn, Đội tạo môi trường văn hóa lành mạnh để học sinh phát triển toàn diện. Tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt các cuộc vận động, đa dạng và thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hoá - văn nghệ - TDTT … Tích cực duy trì nền nếp, cải tiến các hoạt động có ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao chất lượng trong phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.+ Công Đoàn làm nòng cốt trong phong trào thi đua của giáo viên, phối hợp tốt với nhà trường trong việc động viên CBQL, GV, NV thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện đầy đủ, kịp thời mọi chế độ chính sách, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho mọi người.- Công tác xây dựng Đảng: Củng cố chi bộ trong sạch vững mạnh, làm tốt công tác xây dựng Đảng, kết nạp từ 01 đến 02 đảng viên mới trong mỗi năm học. Phấn đấu có trên 70% CBQL,GV, NV là đảng viên. Phát huy vai trò lãnh đạo, thực sự là lực lượng nòng cốt trong các phong trào thi đua, các công tác của đơn vị.- Công tác xã hội hoá + Làm tốt công tác tuyên truyền, tích cực tham mưu với các cấp Uỷ Đảng, chính quyền địa phương đổi mới nhận thức về giáo dục, tích cực đầu tư cho giáo dục, làm tốt công tác khuyến học - khuyến tài. + Tham mưu với UBND xã, Ban đại diện CMHS hàng năm để huy động nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động giáo dục. + Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.+ Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong việc huy động và giáo dục học sinh. Tích cực tuyên truyền cho CMHS tham gia BHYT cho học sinh và tổ chức tốt hoạt động y tế học đường. - Phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị ủng hộ và phối hợp trong công tác giáo dục.IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa:Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động sinh hoạt, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống tốt, trở thành những người công dân có ích.Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ:Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức lối sống lành mạnh, có năng lực chuyên môn giỏi, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với trường, thương yêu học sinh, hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, xứng đáng là tấm gương về đạo đức, tự học, sáng tạo để học sinh noi theo. Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, các giáo viên.3. Cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục:Khai thác có hiệu quả điều kiện cơ sở vật chất đồng thời tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục trong thời kỳ đổi mới.Người phụ trách: Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và kế toán, nhân viên thư viện, thiết bị, y tế, văn phòng. 4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin: Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập, xây dựng thư viện điện tử, trang bị các phần mềm về quản lý, sử dụng trang Thông tin điện tử nhà trường khai thác dữ liệu cũng như kế hoạch công tác, hội họp … góp phần nâng cao chất lượng quản lý dạy và học. Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, hội đồng chuyên môn, nhóm công tác công nghệ thông tin. 5. Huy động nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ giáo viên, nhân viên.Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia phát triển nhà trường. - Nguồn tài chính + Ngân sách nhà nước: Thực hiện theo kế hoạch dự toán NS hàng năm; + Ngoài ngân sách: Xã hội, cơ quan doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể, cá nhân, cha mẹ học sinh. - Nguồn lực vật chất: + Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc, hoạt động thể dục thể thao và các công trình phụ trợ khác. + Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy và học.Người phụ trách: Ban giám hiệu, ban chấp hành công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh. 6. Xây dựng thương hiệu:Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối vối nhà trường.Xác lập tín nhiệm, thương hiệu đối với trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.Xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu nhà trường.V. TỔ CHỨC THEO DÕI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. 2. Tổ chức thực hiện: Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược có thể điều chỉnh kế hoạch sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. 3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:Từ năm 2021 đến 2025: Tiếp tục duy trì các hoạt động nhà trường thực hiện nền nếp kỷ cương và hình thành những yếu tố mới tạo nên một nhà trường có chất lượng giáo dục tốt. Từ năm 2026 đến 2030: Xác lập thương hiệu trường THCS Quài Cang là trường xuất sắc, có chất lượng giáo dục cao đáp ứng được yêu cầu xã hội, mỗi học sinh được phát triển năng lực cá nhân và tư duy độc lập sáng tạo. 4. Phân công nhiệm vụ4.1. Đối với hiệu trưởng: - Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CBQL, GV, NV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể: + Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường. + Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến đơn vị. + Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển. 4.2. Đối với phó hiệu trưởng: Căn cứ nhiệm vụ được phân công giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.4.3. Đối với tổ trưởng, tổ phó chuyên môn: - Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. - Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm. - Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực. - Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ, hợp tác với các tổ chức trong nhà trường.4.4. Đối với cá nhân giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch của cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, từng giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.4.5. Đối với học sinh: - Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học Trung học phổ thông hoặc học nghề. - Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.4.6. Ban đại diện cha mẹ học sinh:- Tăng cường giáo dục gia đình, quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường. - Hỗ trợ tài chính và phối với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc CMHS thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.4.7. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường: - Hàng năm thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược của nhà trường.VI. KIẾN NGHỊ1. Với Phòng Giáo dục và Đào tạo: Phê duyệt Kế hoạch chiến lược và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt, giúp nhà trường thực hiện nội dung theo đúng Kế hoạch phù hợp với chiến lược phát triển. 2. Với UBND huyện: Hỗ trợ về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. | Nơi nhận: | | HIỆU TRƯỞNG |
- Phòng GD&ĐT (phê duyệt); - Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quài Cang; - Thành viên Hội đồng trường; - Ban ĐDCMHS; - Lưu VT. | | |
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT TUẦN GIÁOTRƯỞNG PHÒNG