Banner

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Năm học 2021 - 2022

Thứ ba - 29/03/2022 15:11 150 0
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2021 - 2022
PHÒNG GD&ĐT TUẦN GIÁO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS QUÀI CANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      Số: 29/KH-THCS                        Quài Cang, ngày 10  tháng 9 năm 2021

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2021 - 2022
 
 

I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung Ương Đảng “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
- Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
            - Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội Về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
- Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 Thông tư Ban hành chương trình giáo dục phổ thông.
- Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, ngày 15/9/2020 Thông tư ban hành Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Quyết định số 1663/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 7 năm 2021 Quyết định V/v giao chỉ tiêu, kế hoạch huy động học sinh năm học 2021-2022;
- Quyết định số 1406/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh Điện Biên Quyết định Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
- Chỉ thị số 06/CT-UBND, ngày 30/8/2021 của UBND huyện Tuần Giáo Chỉ thị về thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 ứng phó với dịch Covid-19, tiếp tục thực hiện đổi mới, kiên trì mục tiêu chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tuần Giáo;
- Hướng dẫn số 638/PGDĐT-CM, ngày 23/8/2021 của Trưởng phòng GD&ĐT Tuần Giáo V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2021-2022;
- Nghị quyết Hội đồng trường đầu năm học năm học 2021-2022 của trường THCS Quài Cang, ngày 9/9/2021;
- Nghị quyết của Chi bộ trường THCS Quài Cang nhiệm kì 2020-2023 và Nghị Quyết Chi bộ năm 2021.
2. Căn cứ tình hình thực tế
2.1. Về Cơ sở vật chất, thiết bị
Cơ sở vật chất m2 Tổng số Kiên cố Bán kiên cố Tạm Mượn
DT khuôn viên 8.687          
Phòng BGH 32 2 2      
Phòng học văn hóa 400 8 8      
Phòng học môn KHTN (Vật lý) 50 1 1      
Phòng học ngoại ngữ 50 1 1      
Phòng nhạc 50 1 1      
Phòng học môn KHTN (Hóa học) 54 1 1      
Phòng học môn KHTN (Sinh học) 50 1 1      
Phòng chuẩn bị 18 1 1      
Phòng sinh hoạt tổ bộ môn 36 2 2      
Phòng kế toán 18 1 1      
Phòng đoàn, đội 32 2 2      
Văn phòng 50 1 1      
Phòng học tin 50 1 1      
Thư viện 100 2 2      
Kho thiết bị 18 1     1  
Phòng Bảo vệ 5 1 1      
Nhà vệ sinh GV 17 1 1      
Nhà vệ sinh HS 40 1 1      
Nhà xe HS 50 1   1    
Nhà xe GV 80 1   1    
Tường bao 150          
Sân chơi 1750 2 2      
Bàn ghế HS 2 chỗ ngồi   230 bộ        
Máy tính Phục vụ học tập   22 bộ        
Máy tính phục vụ quản lý   16 bộ        
Máy chiếu đa năng   18 cái        
Hệ thống nước sạch   1        
          2.2. Tình hình đội ngũ
  TS Nữ DT Đảng viên Trình độ chuyên môn Biên chế Hợp đồng
ThS ĐH TC SC CQĐT
1. Ban giám hiệu 2 2 0 2 1 1         2  
Hiệu trưởng 1 1 0 1 1           1  
Phó hiệu trưởng 1 1   1   1         1  
2. GV giảng dạy 26 24 2 17 0 24 2 0 0 0 26  
Toán 2 2 0 0   2         2  
Vật lý 7,8,9 1 1   1   1         1  
KHTN 6 (Vật lí) 1 1   1   1         1  
KHTN 6 (Hóa học + Sinh học) 2 2   2   2         2  
Hóa 8,9; HĐGD NGLL 7,8,9 1 1   1   1         1  
Sinh 7,8,9 1 1   1   1         1  
Văn 3 3   2   3         3  
Sử 7,8,9 1 1   1   1         1  
Lịch sử và Địa lí (Phần Lịch Sử); GDĐP 1 1   1   1         1  
Lịch sử và Địa lí (Phần Địa lí); HĐTN, Hướng nghiệp 6 1 1   1   1         1  
Địa 7,8,9 1 1       1         1  
Tiếng Anh 3 3   2   3         3  
GDCD; Hướng nghiệp 9 1 1       1         1  
GDTC 2 1 2 2   1 1       2  
Âm Nhạc 1 1   1   1         1  
Mỹ Thuật 1         1         1  
Công nghệ 1 1   1     1       1  
Tin học 1 1       1         1  
Tiếng Thái 1 1       1         1  
GV làm việc khác                        
3. TPT Đội TNTP HCM 1 1   1   1         1  
Bán chuyên trách 1 1   1   1         1  
4. Nhân viên 5 4 3 1   1 1 3     4 1
2.3. Căn cứ vào kết quả đạt được trong năm học 2020-2021
* Đối với học sinh:
Huy động số lượng
Khối Số học sinh Nữ Dân tộc HS lưu ban HS xã khác
KHG Thực hiện Đạt %
6 150 153 102,0 80 150 0 8
7 119 120 100,8 60 120 0 4
8 157 160 101,9 79 159 0 8
9 150 151 100,7 79 150 0 7
Tổng 576 584 101,4 297 579 0 27
Chất lượng 2 mặt giáo dục:
Tổng số HS HẠNH KIỂM HỌC LỰC
Tốt Khá TB Giỏi Khá TB
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
584 476 81,5 92 15,8 16 2,7 135 23,1 307 52,6 142 24,3
- Tỷ lệ học sinh chuyển lớp: 433/433 chiếm tỷ lệ 100%.
- Tỷ lệ học sinh đủ điều kiện xét tốt nghiệp: 151/151 chiếm tỷ lệ 100%.
Kết quả thực hiện các cuộc thi:
Các cuộc thi Cấp huyện Cấp tỉnh
Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK
Giải Toán trên máy tính cầm tay       1        
Khoa học kĩ thuật   2 1 2   1    
HS giỏi các môn văn hóa khối 9 2 4 5 24   3 4 6
Thi tuyển chọn VĐV cấp huyện 14 16 17 13 6 3 2  
Thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng 1   1 1        
- Tham gia cuộc thi “Vũ điệu sân trường” đạt 01 giải đặc biệt, 01 giải toàn đoàn.
- Tham gia Hội thi văn hóa dân gian dân tộc Thái, dân tộc Mông do ngành tổ chức đạt giải nhất toàn đoàn.
* Đối với đội ngũ:
Tổng số CBQL, giáo viên, nhân viên: 36 đ/c, tỷ lệ CBQL và giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn: 94,4%; nhà trường có 03 giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn năng lực theo quy định; đội ngũ CBQL, GV, NV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục;
Xếp loại chuyên môn giáo viên: Tổng số 29/29 GVDG các cấp (trong đó GVDG cấp trường 14/29 đạt 48,3%, GVDG cấp huyện 10/29 đạt 34,5%, GVDG cấp tỉnh 05/29 đạt 17,2%).
* Thi đua:
- Cá nhân: 36/36 đ/c hoàn thành nhiệm vụ được giao trở lên đạt 100%, trong đó hoàn thành tốt nhiệm vụ 13 đ/c, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 21 đ/c, HTNV 02 đ/c;
- Lao động tiên tiến: 34/36 đạt 94,4%. Trong đó: CSTĐ cấp cơ sở 5 đ/c; giấy khen của UBND huyện 10 đ/c; giấy khen của Sở GD&ĐT 1 đ/c; UBND tỉnh Điện Biên tặng thưởng Bằng khen 2 đ/c.
- Tập thể: “Tập thể lao động xuất sắc” được UBND tỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc.
- Công đoàn: Đạt Công đoàn cơ sở vững mạnh LĐLĐ tỉnh Điện Biên tặng Bằng khen;
  - Chi đoàn: Chi đoàn vững mạnh đoàn xã tặng giấy khen
  - Đội thiếu niên: Liên đội vững mạnh xuất sắc đề nghị Ban chấp hành tỉnh Đoàn tặng bằng khen.
2.4. Các căn cứ của năm học 2021-2022
Huy động số lượng (thời điểm thống kê ngày 10/9/2021)
Khối Số lớp Số học sinh Nữ Dân tộc HSLB HSXK
KHG Thực hiện KHG Thực hiện Đạt %
6 4 4 144 147 102 74 143 0 11
7 4 4 151 155 102,6 80 152 0 9
8 3 3 118 119 100,8 59 119 0 5
9 4 4 156 155 99, 4 75 154 0 9
Tổng 15 15 569 576 101,2 288 568 0 34
- Khối 6: Học sinh chuyển đi 5 em;  chuyển đến 6 và 1 học sinh khuyết tật ra lớp;
- Khối 7: Học sinh chuyển đến 2 và 2 học sinh khuyết tật ra lớp;
- Khối 8: Học sinh 1 khuyết tật ra lớp;
- Khối 9: Học sinh chuyển đi 1;
Tỷ lệ giáo viên trên lớp: 27 GV/15 lớp = 1,8 (thiếu 1,5 GV)
Đội ngũ tương đối đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu các môn học.
Biên chế thành 5 tổ: Tổ Toán tin: 07 đ/c; Khoa học xã hội: 10 đ/c; Khoa học tự nhiên: 07 đ/c; Ngoại ngữ - Giáo dục thể chất: 06 đ/c; tổ Văn phòng: 04 đ/c.
Tài chính: Năm học 2021-2022 ngoài ngân sách Nhà nước cấp, nhà trường tiếp tục trình cấp trên quản lý trực tiếp xin huy động nguồn kinh phí xã hội hoá từ phụ huynh học sinh phục vụ cho sửa chữa, bổ sung CSVC, hoạt động giáo dục trong nhà trường.
2.5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn quốc gia:
Năm học 2021-2022 nhà trường tiếp tục duy trì, giữ vững trường kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 , tiến hành rà soát các tiêu chuẩn, tiêu chí, tự kiểm định chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các tiêu chí, thu thập minh chứng, chuẩn bị các điều kiện để duy trì.
II. BỐI CẢNH GIÁO DỤC CỦA QUỐC GIA, ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG
1. Bối cảnh bên ngoài:
Xã Quài Cang là xã đặc biệt khó khăn có 13 bản với 8803 nhân khẩu (tính đến thời điểm tháng 9/2021). Trình độ dân trí không đồng đều giữa các bản trong xã. Nhiều phụ huynh học sinh đi làm thuê ở các địa phương khác; trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 đã trở về địa phương, điều đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế của các hộ gia đình.
1.1. Thời cơ:
Kinh tế xã hội tại địa phương có bước phát triển tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục tại địa phương;
Trước nhu cầu phát triển của xã hội đòi hỏi giáo dục cũng phải có sự thay đổi phù hợp với sự phát triển của đất nước;
Thực hiện đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới đối với lớp 6 áp dụng bắt đầu từ năm học 2021-2022 và các năm tiếp theo; định hướng giáo dục nghề nghiệp đối với học sinh lớp 9 sau khi tốt nghiệp THCS đã có nhiều thay đổi, đa dạng về sự lựa chọn nghề hơn trước;
Cơ chế, chính sách pháp luật của quốc gia và địa phương về giáo dục: Nhà trường đóng trên xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn nên có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ về giáo dục cho các đối tượng học sinh;
Từ những yếu tố trên đã tạo thời cơ cho giáo dục nhà trường phải có những thay đổi để đáp ứng kịp thời với nhu cầu của xã hội.
 1.2. Thách thức
Đứng trước nhu cầu tinh giản biên chế, hiện nay các nhà trường bố trí tăng số lượng học sinh trên lớp, giảm số lớp, tách, ghép các trường đảm bảo theo văn bản số 550/UBND-VXKG ngày 09/3/2018 V/v tổ chức thực hiện các giải pháp tinh giản biên chế ngành giáo dục và đào tạo;
Các nhà trường đều có nhu cầu tăng số lượng học sinh bằng cách tăng nguồn tuyển đầu vào, nâng cao chất lượng, tăng tính cạnh tranh giữa các nhà trường;
Nhà trường phải không ngừng nâng cao chất lượng, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, nâng cao vị thế để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của phụ huynh và học sinh.
2. Bối cảnh bên trong
2.1. Điểm mạnh của nhà trường
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm tạo điều kiện của Đảng ủy, HĐND-UBND xã Quài Cang, UBND huyện Tuần Giáo, sự chỉ đạo sâu sát của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuần Giáo, phòng Nội vụ huyện, đặc biệt sự quan tâm ủng hộ của Ban đại diện cha mẹ học sinh;
Thiết bị dạy học tương đối đủ và đồng bộ; học sinh đi học tương đối chuyên cần, duy trì sĩ số hàng năm đạt 100%; học sinh chăm ngoan, học giỏi, yêu trong lao động, yêu thể thao và văn nghệ. Nhiều học sinh có ý thức vươn lên trong học tập và rèn luyện;
Đội ngũ giáo viên đủ về cơ cấu, nhiều GV có kinh nghiệm trong giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi. Nhiều đồng chí là GV cốt cán của ngành;
Nhà trường duy trì tốt trường đạt chuẩn Chất lượng GD mức độ 3 và trường chuẩn quốc gia mức độ 2. Có bề dày thành tích, nhiều năm liền đạt tập thể lao động xuất sắc được các cấp tặng thưởng giấy khen; bằng khen; cờ thi đua xuất sắc; Huân chương lao động hạng 3 và nhiều danh hiệu cao quý khác, là cơ sở để tập thể sư phạm nhà trường phấn đấu trong các năm học tiếp theo;
Nhiều gia đình trên địa bàn xã đã kết nối mạng Internet và thu được sóng truyền hình, nên phụ huynh và học sinh đã cập nhật kịp thời các thông tin trên các kênh thông tin góp phần nâng cao dân trí, đặc biệt là các chủ trương về giáo dục của Đảng, Nhà nước.
2.2. Điểm yếu
Năm học 2021-2022 số học sinh nhà trường tương đối đông, cơ sở vật chất một số hạng mục đã bị xuống cấp, nhất là hệ thống phòng học bộ môn, tường bao, sân chơi. Diện tích mặt bằng sử dụng còn hẹp, chưa có nhà đa năng, bãi tập;
Nhiều phụ huynh học sinh còn đi làm ăn xa, nhận thức còn hạn chế, chưa quan tâm đến việc học và giáo dục con em, chưa phối kết hợp thường xuyên với nhà trường để nắm bắt thông tin học sinh; còn học sinh chưa xác định đúng đắn động cơ học tập. Điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương còn gặp nhiều khó khăn, các tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp đặc biệt là dịch bệnh Covid-19. Nhiều học sinh gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và éo le; hhiều hộ gia đình chưa có máy tính, chưa kết nối mạng Internet;
Từ những nguyên nhân trên nên việc triển khai công tác dạy học trực tuyến, dạy học qua truyền hình, trong thời kì diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 của nhà trường gặp rất nhiều khó khăn, cũng như công tác nâng cao chất lượng giáo dục;
Giáo viên phần lớn là giáo viên nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, nuôi con nhỏ.
3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường
Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng trên cơ sở các văn bản chỉ đạo có tính pháp lý của các cấp; căn cứ vào các mục tiêu cần đạt của chương trình giáo dục cấp Trung học cơ sở, giáo dục học sinh toàn diện, qua đó phát triển được các phẩm chất năng lực, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. Mục tiêu chung (Gắn với sứ mạng tầm nhìn, giá trị cốt lõi, chân dung học sinh, kế hoạch chiến lược, thế mạnh của nhà trường)
Nhà trường phấn đấu trở thành trường có chất lượng cao về giáo dục trong huyện, tỉnh. Đào tạo ra những con người khỏe mạnh về thể chất, mạnh mẽ về trí lực, đáp ứng được su hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường: Phát huy hết những sở trường năng lực cá nhân để mang đến những điều mới mẻ bổ ích đến cho học sinh. Luôn quan tâm giúp đỡ trong cuộc sống và công việc, nhiệt tình tâm huyết trong mọi hoạt động dạy học và giáo dục cho học sinh. Bằng mọi hình thức giáo dục hữu hiệu nhà trường thiết lập được môi trường giáo dục mang tính nhân văn, giúp các em học sinh phát huy hết những năng lực tiềm ẩn của chính mình với một khả năng ứng xử văn hóa giáo dục hiện đại với những cách giao tiếp lịch sự văn minh tiếp thu nhanh chóng kiến thức mới mẻ, góp phần vào việc nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục Việt Nam;
Học sinh: Bằng nhiều hình thức giáo dục, giáo viên tìm hiểu đặc điểm tâm lý của từng đối tượng học sinh nhằm có thể trang bị những kiến thức kỹ năng cần thiết, phù hợp để học sinh phát huy hết được năng lực cá nhân, sự tư duy sáng tạo của bản thân. Tạo được môi trường học tập thân thiện để “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”;
Phối hợp với phụ huynh để giáo dục học sinh thành những người con hiếu thảo, năng động, hiểu biết và có kiến thức, giáo dục các em tinh thần quyết đoán và ý chí mạnh mẽ trong tương lai. Là cầu nối để thực hiện tốt ba môi trường giáo dục “Nhà trường - Gia đình - Xã hội”. Nhà trường luôn quan tâm sát sao đến từng học sinh, có trách nhiệm trong mọi hoạt động giáo dục, luôn tư vấn, giúp đỡ học sinh trong học tập và rèn luyện; ứng xử đúng mực với học sinh, phụ huynh cũng như toàn xã hội.
Nhà trường luôn coi trong đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục làm mục tiêu hàng đầu, luôn đổi mới chính mình, trau dồi kiến thức mới, giáo dục cho học sinh phát triển toàn diện;
Trong năm học 2021-2022 tập trung vào các mục tiêu chủ yếu sau:
- Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch Covid-19 theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Y tế, của UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, Sở Y tế, UBND huyện, UBND xã Quài Cang, Phòng GD&ĐT về thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19, bảo đảm trường học an toàn, nâng cao chất lượng giáo dục; quán triệt thực hiện nghiêm túc các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học. Quán triệt và thực hiện tốt nội dung về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS; thực hiện nhiệm vụ giáo dục dân tộc, giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trường học, giáo dục quốc phòng và an ninh năm học 2021-2022 theo các văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học linh hoạt, chủ động ứng phó với các tình huống diễn biến khó lường của dịch Covid-19; triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 và chuẩn bị các điều kiện triển khai các năm học tiếp theo đối với lớp 7, 8, 9; bảo đảm hoàn thành  chương trình giáo dục THCS đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục;
- Tiếp tục phát triển đội ngũ nhà giáo, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; thực hiện đúng quy chế làm việc và văn hóa công sở; nâng cao đạo đức nhà giáo, tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo; kiên quyết xử lý nghiêm giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường vi phạm đạo đức nhà giáo; thực hiện Quyết định số 2136/QĐ-SGDĐT, Điện Biên ngày 29/5/2020 V/v Ban hành quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trường học và quy tắc ứng xử của CC, VC, HS, SV ngành GD&ĐT tỉnh Điện Biên; tổ chức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới 2018; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu về vị trí việc làm. Quy mô lớp học tăng số lượng học sinh/lớp đảm bảo không vượt mức tối đa theo quy định, thiết bị dạy học đáp yêu cầu nâng cao chất lượng phổ cập, giáo dục THCS;
- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý, quản trị trường học; thực hiện kỷ cương, nề nếp, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
a) Tổ chức thực hiện chất lượng, hiệu quả các nội dung theo hướng dẫn tại các công văn của Bộ GD&ĐT: Văn bản số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng phát triển năng lực phẩm chất học sinh; văn bản số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT; số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT; văn bản số 2613/BGDĐT-GDTrH ngày 23/6/2021 của Bộ GDĐT; số 638/PGDĐT-GDTrH, ngày 23/8/2021 của Phòng GDĐT V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2021-2022; văn bản số 617/PGDĐT-CM, ngày 17/8/2021 của Phòng GD&ĐT về việc thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2021-2022. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện của đơn vị, đảm bảo Kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 theo Quyết định số 1406/QĐ-UBND ngày 06/8/2021 của UBND tỉnh V/v ban hành kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên, có đủ  thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm và kiểm tra định kỳ. Cân đối nội dung dạy học trên lớp, ngoài lớp phù hợp đối tượng học sinh theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh;
- Đối với lớp 6: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT, Thông tư số 20/2021/TT-BGDĐT, ngày 01/7/2021 của Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung Điều 3, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
- Đối với các lớp từ lớp 7 đến lớp 9: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT;
- BGH nhà trường cùng với tổ chuyên môn chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục;
- Đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, khung chương trình giáo dục phổ thông và hướng dẫn giảm tải, xây dựng bộ phân phối chương trình trước 03/9/2021, bố trí giảng dạy 35 tuần/ năm học; học sinh tựu trường vào 01/9/2021 và học chính thức ngày 06/9/2021.
b) Tăng cường lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; tăng cường mối liên hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục học sinh. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác với Chi Đoàn thanh niên, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh của nhà trường.
c) Tiếp tục thực hiện tốt công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông theo Thông tư 31/2017/TT-BGDĐT, ngày 18/12/2017 của Bộ GD&ĐT; văn bản số 376/SGDĐT-GDTrH, ngày 06/3/2018; số 56/SGDĐT-GDTrH, ngày 09/01/2019 của Sở GD&ĐT V/v thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trường phổ thông: Xây dựng kế hoạch tư vấn tâm lý, cử GV tổng phụ trách đội làm công tác tư vấn tâm lý cho HS cùng với BGH, GV, NV trong nhà trường trong quá trình làm việc, quan tâm, theo dõi diễn biến tâm lý của các em, nắm bắt kịp thời tình hình và có biện pháp tư vấn cho phù hợp, tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho học sinh thông qua nhiều kênh tuyên truyền. Tổ chức tốt hoạt động đầu năm học: Giới thiệu thầy cô, truyền thống nhà trường, hệ thống CSVC nhà trường, đặc biệt đối với các em học sinh lớp 6 làm quen với cách học tập tại trường THCS. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh và dư luận xã hội nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
d) Tổ chức sinh hoạt chuyên môn trường 1 lần/tháng; sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần/tháng chất lượng, hiệu quả, thiết thực bằng nhiều hình thc phù hợp (tổ/nhóm chuyên môn, trường, cụm trường) theo hướng dẫn tại các văn bản số 5555/BGDĐT-GDTrH, ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy  học và kiểm tra, đánh giá; số 1036/PGDĐT-GDTrH, ngày 23/10/2020 về nâng cao chất lượng dạy và học qua sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn và cụm trường cấp trung học. Để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong chuyên môn. Tăng cường bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý, dạy học.
đ) Tổ chức thực hiện xét công nhận học sinh tốt nghiệp THCS:
- Căn c các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT số 11/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/4/2006 về việc ban hành Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THCS; số 05/2018/TT-BGDĐT, ngày 28/02/2018 về sửa đổi, bổ sung Thông tư 11/2006/QĐ-BGDĐT; số 26/2020/TT-BGDĐT, ngày  26/8/2020 về việc sửa  đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học;
- y dựng kế hoạch hoàn thành chương trình, xét công nhận học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2021-2022, tổ chc kiểm tra đảm bảo đúng quy định.  Báo cáo kết quả thực hiện chương trình, xét công nhận tốt nghiệp THCS về Phòng GDĐT trước ngày 31/5/2022.
- Trước ngày 05/6/2022 Hiệu trưởng cấp giấy chng nhận tốt nghiệp THCS (tạm thời) đối với học sinh được công nhận tốt nghiệp cùng học bạ THCS để học sinh nộp hồ sơ dự tuyển sinh lớp 10 THPT hoặc học nghề.
2.2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, các cuộc thi, hội thi, hội thao
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thc, kĩ năng của học sinh theo tinh thần văn bản số 3535/BGDĐT-GDTrH, ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột và các phương pháp dạy học tích cực khác; đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo nghiên cu bài học, đổi mới đánh giá giờ dạy của giáo viên dựa trên văn bản số 5555/BGDĐT-GDTrH, ngày 08/10/2014 của Bộ và hướng dẫn của Sở tại văn bản số 411/SGDĐT-GDTrH, ngày 09/3/2018 về việc triển khai Phiếu đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên;
Hoạt động dự giờ nhằm rút kinh nghiệm để hoàn thiện các chuyên đề, tiến trình dạy học và phương pháp tổ chc hoạt động dạy  theo hướng  tăng  cường  năng lực và phẩm chất học sinh;
Quy định cụ thể số tiết dự giờ trong năm học: Hiệu trưởng, PHT dự giờ ít nhất 5 tiết/năm học; Tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn dự giờ giáo viên trong tổ (dự ít nhất 01 tiết/năm học đối với giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; dự ít nhất 02 tiết/năm học đối với giáo viên dạy giỏi cấp huyện; dự ít nhất 03 tiết/năm học đối với giáo viên dạy giỏi cấp trường; giáo viên dự giờ đồng nghiệp ít nhất 10 tiết/năm học);
Tổ chc giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán (STEM) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan;
Tham gia các cuộc thi, Hội thi, Hội thao các giải thi đấu TDTT dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo hướng dẫn của UBND huyện, của Phòng GD&ĐT. Khuyến khích và động viên học sinh tích cực tham gia hoạt động NCKH và Cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học, cử GV hướng dẫn HS ngay từ đầu năm học;
Nâng cao chất lượng ôn tập, ôn thi học sinh giỏi các môn văn hóa, máy tính cầm tay theo các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT. Tiếp tục thực hiện văn bản số 1089/PGDĐT-CM ngày 04/11/2020 của Phòng GD&ĐT V/v nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn;
Tham gia giải bóng chuyền truyền thống ngành Giáo dục năm học 2021-2022.
2.3. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá học sinh
Tiếp tục tổ chc thực hiện nghiêm túc các văn bản của Bộ GDĐT số 8773/BGDĐT-GDTrH, ngày 30/12/2010 V/v hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra; số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 về việc sửa đổi, bổ sung  một số  điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông để thực hiện việc xây dựng đề, tổ chc kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo đúng quy định của Bộ GDĐT; VB số 653/PGDĐT-CM, ngày 24/8/2021 V/v triển khai thực hiện Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, ngày 27/7/2021 của Bộ GDĐT Thông tư Quy định về đánh giá HS THCS và HS THPT; lưu ý áp dụng đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022 (nghiên cứu, xây dựng kế hoạch dự kiến thời điểm, nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá đối với từng môn học tại đơn vị, đặc biệt là đối với các môn học và hoạt động giáo dục mới trong chương trình GDPT);
Tiếp tục bổ sung thư viện câu hỏi và ngân hàng đề kiểm tra phục vụ dạy và học, kiểm tra của trường. Chỉ đạo cán bộ quản lý, giáo viên tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng của Bộ GD&ĐT về tập huấn, bồi dưỡng trực tuyến, xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với tình hình thực tế;
Chủ động trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ.
2.4. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh) và Tin học
- Nhằm đảm bảo tính liên thông của chương trình, nhà trường đã sắp xếp đối tượng học sinh để triển khai giảng dạy chương trình tiếng Anh hệ 10 năm cho học sinh lớp 6 đã học chương trình tiếng Anh bắt buộc 4 tiết/tuần ở cấp Tiểu học;
- Thực hiện giảng dạy chương trình tiếng Anh theo Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 và mở rộng giảng dạy chương trình tiếng Anh hệ 10 năm tại đơn vị;
- Tổ chức dạy và học Tiếng anh hệ 10 năm đối với khối 6,7; lớp 8A1,2; lớp 9A1,2; hệ 7 năm đối với lớp 8A3, 9A3,4.
2.5. Thực hiện Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025
- Tiếp tục thực hiện các nội dung theo Kế hoạch số 867/KH-UBND ngày 26/6/2018 của UBND huyện; văn bản số 1226/SGDĐT-GDTrH ngày 11/6/2019 của Sở GDĐT, Thực hiện nghiêm túc việc “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông” giai đoạn 2018-2025 của UBND huyện tới toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh. Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thc của phụ huynh, học sinh và các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông trên địa bàn;
- Xây dựng kế hoạch giáo dục hướng nghiệp và tư vấn định hướng phân luồng học sinh; tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp và hình thc giáo dục hướng nghiệp; thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nội dung giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông; thường xuyên cập nhật, bổ sung những nội dung về giáo dục hướng nghiệp trong các môn học và hoạt động giáo dục;
- Phân công CBQL, giáo viên dạy hướng nghiệp khối 9, theo dõi về giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh; xây dựng đội giáo viên cốt cán làm nòng cốt cho các đợt tập huấn, bồi dưỡng giáo viên phụ trách công tác giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh.
2.6. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
- Thực hiện Kế hoạch số 22/KH-THCS ngày 9/8/2021 của trường THCS Quài Cang về Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 năm học 2021- 2022;
- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu  bài học, đảm bảo cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện thường xuyên, hiệu quả  các hoạt động chuyên môn trên trang mạng của Bộ GD&ĐT. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học; tăng cường vai trò nòng cốt, chủ động, tích cực trong tham mưu và tổ chc triển khai chuyên môn của đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh, huyện, cấp cụm và trường;
- Chủ động, bố trí, phân công nhiệm vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên, cán bộ tư vấn trường học phù với tình hình thực tế;
- Tăng cường kiểm tra nhằm phòng ngừa, điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình;
- Tiếp tục thực hiện linh hoạt, phù hợp hình hỗ trợ giáo viên tăng chất lượng, hiệu quả làm việc tại trường để giảm áp lực làm việc tại nhà theo văn bản số 1360/SGDĐT-GDTrH, ngày 26/8/2013 của Sở GD&ĐT.
2.7. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, quản trị nhà trường
- Chủ động, sáng tạo trong phát triển chương trình dạy và học. Quan tâm đến tầm nhìn sứ mệnh, tạo giá trị, xây dựng và thực hiện các chương trình hành động phát triển nhà trường, phải tự chủ và chịu trách nhiệm về các vấn đề cơ bản như: Xây dựng các mục tiêu kế hoạch, tổ chức, dạy học và giáo dục, tài chính và tài sản, huy động cộng đồng. Tạo dựng phong cách lãnh đạo dân chủ, công bằng và có trách nhiệm; chia sẻ kinh nghiệm về công tác quản lý và hướng tới môi trường giáo dục phát triển năng lực, phẩm chất học sinh;
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định cụ thể về lớp, hồ sơ, sổ sách; tuyệt đối không quy định thêm hoặc yêu cầu giáo viên có thêm các loại hồ sơ, sổ sách ngoài những loại hồ sơ, sổ sách theo quy định tại Thông tư số 32/2020/TT/BGDĐT ngày 15/9/2020. Từng bước sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử thay cho các loại hồ sơ, sổ sách hiện hành theo lộ trình phù hợp với điều kiện của nhà trường và khả năng thực hiện của giáo viên;
- Tăng cường ứng dụng CNTT và truyền thông trong tổ chức quản lý các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng. Triển khai thực hiện có hiệu quả việc sử dụng sổ điểm điện tử, học bạ điện tử theo kế hoạch của ngành;
- Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống;
- Tổ chức cập nhật thường xuyên số liệu vào hệ thống Dữ liệu giáo dục đào tạo theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu; khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về trường, lớp, học sinh, giáo viên... của nhà trường trong báo cáo các cấp; tăng cường tham gia tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục bằng hình thức trực tuyến.
- Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; tăng cường quản lý chặt chẽ, đúng quy định các khoản tài trợ;
- Chủ động thường xuyên kiểm tra về thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, đổi mới phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá, thực hiện quản lý chuyên môn, triển khai và thực hiện các cuộc thi đối với học sinh và giáo viên ...
2.8. Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp; an toàn trường học
- Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo rà soát sắp xếp lại số lớp học;
- Thực hiện tốt các giải pháp huy động và duy trì số lượng học sinh đảm bảo chí tiêu kế hoạch năm học 2021-2022 đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch. Sáng tạo trong huy động tối đa trẻ trong độ tuổi ra lớp, giảm tỉ lệ học sinh đi học không chuyên cần.
- Tự kiểm tra, đề nghị công nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích theo quy định tại Quyết định số 4458/QĐ-BGDĐT ngày 22/8/2007 của Bộ GD&ĐT;
- Thường xuyên tổ chc tuyên truyền giáo dục về phòng chống tai nạn thương tích, xâm hại trẻ em; giáo dục bảo vệ nguồn nước sạch, vệ sinh môi trường, tiết kiệm năng lượng, biến đổi khí hậu, giáo dục về quyền và bổn phận của trẻ em; phòng chống bệnh dịch nói chung và dịch Covid-19 trong nhà trường theo quy định. Thực hiện theo dõi sc khỏe học sinh theo quy định tại Thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Y tế quy định về công tác tế trường học.
2.9. Phổ cập giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
a) Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 473/KH-UBND, ngày 09/4/2018 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/HU ngày 13/12/2017 của Ban Thường vụ Huyện ủy về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và phân luồng học sinh sau THCS trên địa bàn. Kế hoạch số 124/KH-UBND, ngày 11/6/2021 của UBND huyện về PCGD, XMC giai đoạn 2021-2025 định hướng đến 2030; Kế hoạch số 51/KH-UBND, ngày 23/8/2021 của UBND xã Quài Cang, Kế hoạch phổ cập giáo dục, xoá mù chữ giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm 2030;
- Tập trung huy động các đối tượng trong độ tuổi phải phổ cập ra lớp, duy trì số lượng học sinh. Chú trọng công tác điều tra, cập nhật thông tin và thu thập minh chứng của các đối tượng trong độ tuổi phải phổ cập, đặc biệt là đối tượng độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp THPT hoặc giáo dục nghề nghiệp để thực hiện PCGD THCS mức độ 3; tập trung đối chiếu, rà soát số liệu giữa các cấp học trên cùng địa bàn đảm bảo tính chính xác và liên thông; tổng hợp, đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD, XMC của địa phương; quản lý, lưu trữ hồ sơ theo quy định.
- Theo dõi và thực hiện nghiêm túc, đúng thời gian quy định việc cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin PCGD, XMC của Bộ GD&Đ; hoàn thiện cập nhật dữ liệu vào các biểu thống kê trước ngày 30/9/2021; hoàn thiện hồ sơ, tham mưu với UBND cấp xã tự kiểm tra kết quả đạt chuẩn và duy trì PCGD, XMC theo các nội dung quy định;
- Phối hợp với các trường THPT, PTDTBT THPT, THCS&THPT Quài Tở trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ PCGD; cập nhật đối tượng trong độ tuổi từ 15-18 đã hoàn thành chương trình THCS vào học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp THPT, danh sách học sinh đang học tại trường, danh sách học sinh tốt nghiệp THPT, danh sách học sinh học chuyên nghiệp, học nghề và các thông tin liên quan khác về thanh, thiếu niên trong độ tuổi từ 15-18 đã và đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp THPT.
b) Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT, Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Năm học 2021-2022 nhà trường tiếp tục duy trì trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục mức độ 3 và trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
2.10. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; văn bản số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông; văn bản số 1106/BGDĐT-GDTrH ngày 20/3/2019 của Bộ GD&ĐT về việc biên soạn và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong chương trình giáo dục phổ thông;
Thực hiện Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 12/6/2019 của UBND xã Quài Cang Kế hoạch thực hiện đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên đại bàn xã Quài Cang;
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bố trí, sắp xếp hợp lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để bảo đảm các điều kiện triển khai Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo đúng lộ trình Bộ GDĐT quy định. Rà soát, đánh giá  thực trạng, đề xuất nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học;
Tổ chức đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Hiệu trưởng; cử cán bộ quản lý, giáo viên tham gia các khóa học, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo Kế hoạch của Bộ và Sở GD&ĐT; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc bồi dưỡng, quản lý giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục;
Tăng cường công tác tự kiểm tra, tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông theo lộ trình; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc báo cáo Phòng GD&ĐT để có các biện pháp giải quyết kịp thời.
2.11. Đẩy mạnh công tác truyền thông
Tiếp tục nâng cao hiệu quả truyền thông về các hoạt động giáo dục và đào tạo tại địa phương và tăng cường kết nối với bộ phận truyền thông của Phòng GD&ĐT. Đặc biệt truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; về triển khai và thực hiện đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông 2018. Biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt, các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong triển khai tổ chức thực hiện;
Tăng cường khai thác chuyên mục triển khai đổi mới Chương trình, sách giáo khoa Thông tin điện tử của ngành (www.dienbien.edu.vn). Các sự kiện, hoạt động lớn, nhiệm vụ mới của ngành, của nhà trường tuyên truyền cụ thể, kịp thời qua nhiều kênh thông tin tới cán bộ, giáo viên, học sinh;
Công tác tiếp nhận và xử lý thông tin giáo dục giữa cơ sở với các đơn vị liên quan, việc tiếp nhận và xử lý các thông tin phản ánh từ người dân, phụ huynh học sinh phải được quan tâm, xử lý, giải quyết kịp thời, góp phần giải quyết dứt điểm những thắc mắc của công dân về cơ sở giáo dục.
  2.12. Công tác thi đua, khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục
Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu công tác một cách thực chất; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Khuyến khích CBQL, GV, NV trong nhà trường có nhiều sáng tạo, có mô hình đổi mới, vượt lên khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tổ chức quy trình triển khai, lập hồ sơ xét duyệt, công nhận và đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua đảm bảo đúng quy định. Chấp hành chế độ báo cáo đầy đủ, đảm bảo chính xác và đúng thời hạn.
3. Các chỉ tiêu phấn đấu trong năm học 2021-2022
3.1. Chất lượng giáo dục
3.1.1. Đối với đội ngũ
Xếp loại phẩm chất chính trị đạo đức lối sống: 100 % CB, GV, NV xếp loại tốt. 100% cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện tốt việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, “Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”.
Bảo đảm trường học an toàn, sạch sẽ, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế đúng quy cách, CBQL, GV, NV và học sinh tích cực tham gia trồng cây xanh, bảo vệ môi trường, thường xuyên cải tạo và chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, cây bóng mát. Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài sản, môi trường học tập, cảnh quan nhà trường.
Chỉ tiêu giảng dạy các môn học: Chất lượng môn dạy đối với 8 môn khoa học cơ bản 95% trở lên, các môn còn lại đạt 100%;
100% giáo viên có chứng chỉ tin học từ A trở lên và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy - học;
100% CBQL, giáo viên có sáng kiến trong quản lý và giảng dạy. Trong đó 5 sáng kiến trở lên đề nghị hội đồng khoa học huyện công nhận;
100% GV ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy - học.
Các cuộc thi:
Thi đồ dùng dạy học cấp trường: Phát động làm đồ dùng thi cấp trường vào dịp kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Phấn đấu có ít nhất 08 đồ dùng dự thi cấp trường (mỗi tổ CM 02 đồ dùng).
Thực hiện chuyên đề, hội thảo:
Mỗi tổ trong năm thực hiện 02 chuyên đề;
Cấp trường 02 chuyên đề;
Cấp cụm trường 03 chuyên đề; 02 hội thảo;
Tham gia 02 chuyên đề, 02 hội thảo cấp huyện do Phòng GDDT tổ chức;
100% cán bộ quản lý và GV dự giờ, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng các Modull triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới 2018; học hỏi chuyên môn đồng nghiệp, tư vấn thúc đẩy đúng quy định;
Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần/tháng, nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn. Tập trung vào các chuyên đề khó, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, làm ĐDDH, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, nâng cao chất lượng mũi nhọn, nâng cao chất lượng HS thi tuyển vào THPT (đối với các trường tổ chức thi tuyển), định hướng phân luồng HS sau THCS …
Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra theo đúng quy định, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng, phù hợp với đối tượng học sinh;
Xếp loại về chuyên môn nghiệp vụ
- Hồ sơ: 100% GV có hồ sơ từ khá trở lên trong đó:
Tốt: 23/27 bộ đạt 85,2%; Khá: 2/27 bộ đạt 14,8%
- Chất lượng giảng dạy: 27/27 đ/c có chuyên môn giỏi đạt 100%, trong đó cấp huyện: 10 đ/c (bảo lưu); Cấp tỉnh: 05 đ/c (bảo lưu);
1.9. Tham gia các cuộc thi khác theo văn bản hướng dẫn của các cấp.
3.1.2. Đối với học sinh
- Chỉ tiêu 2 mặt giáo dục: Học lực: Phấn đấu đạt 60% học sinh có học lực Giỏi và Khá trở lên, trong đó học sinh giỏi đạt 10% trở lên, học sinh khá đạt 50% trở lên. Hạnh kiểm: 100% HS có HK từ TB trở lên trong đó 95% trở lên học sinh có hạnh kiểm khá, tốt; không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu, kém, bị kỷ luật, cụ thể:
+ Khối 6:
Khối TS
HS
Hạnh kiểm Học lực
       Tốt Khá     Đạt        Tốt Khá Đạt Chưa đạt
SL TL
%
SL TL
%
SL TL
%
SL TL% SL TL
%
SL TL% SL TL%
6 147 119 81,0 24 16,3 4 2,7 60 40,8 52 35,4 35 23,8 0 0
+ Khối 7, 8, 9
Khối TS
HS
Hạnh kiểm Học lực
       Tốt Khá     TB      Giỏi Khá TB Yếu
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
7 155 124 80.0 24 15.5 7 4.5 17 11.0 82 52.9 54 34.8 2 1,3
8 119 94 79.0 19 16.0 6 5.0 13 10.9 63 52.9 42 35.3 1 0,8
9 155 124 80.0 24 15.5 7 4.5 19 12.3 81 52.3 53 34.2 2 1,3
Tổng 429 342 79,7 67 15,6 20 4,7 49 11,4 226 52,7 149 34,7 5 1,2
- Chuyển lớp: 421/421 = 100%
- TN THCS : 155/155 = 100%
- Duy trì sĩ số: 576/576 = 100%
- Tỷ lệ chuyên cần: 97% trở lên.
- Các cuộc thi
+ Học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9:
Cấp huyện: 39 em (trong đó Ngữ văn 5; Lịch sử 9; GDCD 7; Sinh học 2; Hóa học 2; Địa lí 10; Vật lí 1; Toán 1; Tiếng Anh 2).
Cấp tỉnh: 15 em (trong đó Ngữ văn 1; Lịch sử 5; GDCD 3; Hóa học 1; Địa lí 3; Vật lí 1; Sinh học 1).
+ Giải toán bằng máy tính cầm tay: Cấp huyện: 2 em; Cấp tỉnh: 1 em
+ KHKT: Có ít nhất 04 sản phẩm dự thi cấp trường (mỗi tổ 01 sản phẩm), lựa chọn 03 sản phẩm dự thi cấp huyện, do giáo viên trực tiếp hướng dẫn; Cấp tỉnh 01 sản phẩm.
+ 55 em tham gia thi tuyển chọn Vận động viên tham gia đại hội TDTT huyện; phấn đấu có giải ở tất cả các nội dung dự thi.
Tham gia các cuộc thi khác theo văn bản hướng dẫn của các cấp.
3.1.3. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Tổ chức các trò chơi dân gian vào các dịp lễ hội nhằm giáo dục và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động thể dục thể thao, giáo dục ý thức chăm sóc sức khỏe, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho bản thân. Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính thực tiễn cao (các hoạt động văn hóa, VN, TDTT, LĐ, vệ sinh trường lớp, nơi công cộng, phòng chống dịch bệnh Covid-19, chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, tổ chức chuyên đề Tiếng Anh cấp trường, gói bánh chưng ngày Tết).
3.2. Phát triển mạng lưới trường, lớp
Duy trì và phát triển quy mô trường lớp, các loại hình đào tạo:
Huy động và duy trì sĩ số 100%
Khối Số lớp Số học sinh
KHG Thực hiện KHG Thực hiện Duy trì Tỉ lệ duy trì (%)
6 4 4 143 147 147 100
7 4 4 151 155 155 100
8 3 3 118 119 119 100
9 4 4 156 155 155 100
Tổng 15 15 568 576 576 100
3.3. Duy trì công tác kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn Quốc gia
Tiếp tục duy trì và giữ vững trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và trường chuẩn Quốc gia mức độ 2;
Bảo quản và sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn, phòng làm việc, thiết bị dạy học;
Cải tạo, hệ thống bồn hoa, cây cảnh, đầu tư bổ sung hệ thống biểu bảng, tu sửa một số cơ sở vật chất, thiết bị xuống cấp ... Rà soát, kiểm tra lại các tiêu chuẩn, tiêu chí, nâng cao chất lượng các tiêu chí, thu thập minh chứng để duy trì.
3.4. Công tác phổ cập giáo dục, XMC
Thực hiện các tiêu chuẩn phổ cập theo nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Duy trì và nâng cao các tiêu chí chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ 3, tăng cường công tác huy động độ tuổi 15-18 tuổi học THPT hoặc tương đương.
3.5. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng; phân cấp, phân quyền, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự kiểm tra, đánh giá của cơ sở. Hạn chế các buổi hội họp trực tiếp tránh tập trung đông người, áp dụng việc tổ chức hội họp, tập huấn, bồi dưỡng trực tuyến... qua Internet, phù hợp với tình hình diễn phức tạp của dịch bệnh Covid-19;
Thực hiện 3 công khai theo thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT vào 3 kỳ: Đầu năm, cuối năm, cuối học kỳ I, cuối học kỳ II;
Công tác kiểm tra nội bộ: Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 đối với khối lớp 6 áp dụng từ năm học 2021-2022; việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn; đánh giá học sinh lớp 6 theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GD&ĐT; các nội dung khác thực hiện theo kế hoạch kiểm tra nội bộ của nhà trường năm học 2021-2022.
3.6. Công tác xã hội hoá giáo dục
Tổ chức họp phụ huynh 3 lần/năm học. Huy động các nguồn lực xã hội tăng cường CSVC nhà trường, hỗ trợ thực hiện các chuyên đề cấp trường; cuộc thi nghiên cứu KHKT; tu sửa, thay thế một số thiết bị đã xuống cấp... Phối kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.
3.7. Thực hiện chế độ chính sách
Đảm bảo đúng chế độ chính sách cho GV, NV và học sinh theo quy định hiện hành. Tuyên truyền vận động học sinh và giáo viên quyên góp ủng hộ sách giáo khoa để 100% học sinh có đủ SGK phục vụ công tác học tập;
Cấp phát đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng học bổng, các chế độ cho cán bộ giáo viên và học sinh.
3.8. Công tác thi đua
3.8.1. Đối với tập thể trường và đội ngũ
Công tác thi đua
Đối với tập thể trường và đội ngũ:
Chi bộ: Đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh đề nghị Huyện ủy tặng giấy khen
Công đoàn: Đạt Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng Bằng khen;
Đoàn thanh niên: Chi đoàn vững mạnh đề nghị đoàn xã tặng giấy khen;
Đội thiếu niên: Liên đội vững mạnh xuất sắc đề nghị Tỉnh đoàn tặng Bằng khen;
Tập thể trường: Tập thể lao động xuất sắc, đề nghị UBND tỉnh Điện Biên tặng cờ thi đua xuất sắc; đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng cờ thi đua xuất sắc.
Cá nhân: LĐTT 34/34 đ/c Trong đó CSTĐCS: 5 đ/c; UBND huyện tặng giấy khen: 10 đ/c.
3.8.2. Đối với học sinh:  
- Đối với học sinh lớp 6 thực hiện đánh giá theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021: Xuất sắc: 21/147 = 14,3%; Giỏi 39/147 = 26,5%
- Khối 7, 8, 9: Giỏi: 49/429 = 11,4%; Tiên tiến: 226/429 = 52,7%
  - Lớp tiên tiến: 7/15 lớp = 46,7%.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
1. Chương trình chính khóa
1.1 Nội dung giáo dục
TT Môn học TT Môn học
1 Toán 13 GDCD
2 Vật lí 7,8,9 14 GDTC 6; Thể dục 7,8,9
3 KHTN 6 (Vật lý) 15 Âm nhạc
4 KHTN 6 (Hóa học + Sinh học) 16 Mĩ thuật
5 Hóa học 8,9    17 Công nghệ
6 Sinh học 7,8,9 18 Tin học
7 Ngữ văn 19 HĐTN, Hướng nghiệp 6
8 Lịch sử 20 Hướng nghiệp 9
9 Lịch sử và Địa lý  6 (phần Lịch sử) 21 HĐGDNGLL 7,8,9
10 Lịch sử và Địa lý  6 (phần Địa lý) 22 Tiếng Thái
11 Địa lý 7,8,9 23 GDĐP
12 Tiếng Anh    
1.2 Thời lượng giáo dục
Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút.
1.3 Tổng số tiết trong năm học Khối 6: 1015 tiết chia ra:
Học kỳ I: 18 tuần x 29 tiết = 522 tiết; Học kỳ II: 17 tuần x 29 tiết = 493 tiết
          - Khối 6:
TT Nội dung giáo dục Số tiết/năm học lớp 6
Tổng HKI HKII
   I Môn học bắt buộc (12)    
1 Ngữ văn 140 LL: 0 LL: 0
CĐ: 72 CĐ: 68
TN: 0 TN: 0
2 Toán 140 LL:67 LL: 63
CĐ:0 CĐ:0
TN:5 TN:5
3 Tiếng Anh 105 LL:54 LL:51
CĐ:0 CĐ:0
TN:0 TN:0
4 GDCD 35 LL:15 LL:14
CĐ:3 CĐ:3
TN:0 TN:0
5 Lịch sử và Địa lý 105 LL:53 LL:51
CĐ:0 CĐ:0
TN:1 TN:0
6 Khoa học tự nhiên 140 LL:72 LL:62
CĐ:0 CĐ:0
TN:0 TN:6
7 Công nghệ 35 LL:18 LL:17
CĐ:0 CĐ:0
TN:0 TN:0
8 Tin học 35 LL:18 LL:17
CĐ:0 CĐ:0
TN:0 TN:0
9 GDTC 70 LL:34 LL:34
CĐ:2 CĐ:0
TN:0 TN:0
10 Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật) 70 LL:18 LL:17
CĐ:18 CĐ:17
TN:0 TN:0
II Hoạt động giáo dục bắt buộc (1)
  Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 105  SHL: 18  SHL: 17
SHDC: 18 SHDC: 17
SHCĐ: 18 SHCĐ: 17
LL: 36 LL: 34
TN:18 TN:17
III Nội dung giáo dục bắt buộc của địa phương
  Nội dung giáo dục bắt buộc của địa phương 35 LL:0 LL:0
CĐ:18 CĐ:17
TN:0 TN:0
IV Môn học tự chọn
1 Tiếng dân tộc thiểu số (tiếng Thái), 0 LL:0 LL:0
  CĐ:0 CĐ:0
  TN:0 TN:0
IV Tổng số tiết học/năm học 1015 522 493
V Số tiết học trung bình/tuần   29.0 29.0 29.0
             
          - Khối 7,8,9
Nội dung giáo dục Số tiết/năm học lớp 7 Số tiết/năm học lớp 8 Số tiết/năm học lớp 9
Tổng số tiết HKI HKII Tổng số tiết HKI HKII Tổng số tiết HKI HKII
Môn học bắt buộc (12)
Ngữ văn 140 LL:65 LL:62 140 LL:66 LL:63 175 LL:82 LL:77
CĐ : 7 CĐ:6 CĐ: 6 CĐ :5 CĐ : 8 CĐ: 8
TN:0 TN:0 TN:0 TN:0 TN: 0 TN:0
Lịch sử 70 LL:29 LL:34 52 LL:30 LL:13 52 LL:15 LL:34
CĐ :7 CĐ: 0 CĐ: 5 CĐ :4 CĐ : 3 CĐ:0
TN:0 TN:0 TN:0 TN:0 TN: 0 TN:0
GDCD 35 LL:15 LL:14 35 LL:18 LL:9 35 LL:12 LL:17
CĐ: 3 CĐ: 3 CĐ:0 CĐ :8 CĐ : 6 CĐ:0
TN:0 TN:0 TN:0 TN:0 TN: 0 TN:0
Toán 140 LL:63 LL:61 140 LL:64 LL:58 140 LL:63 LL:59
CĐ:9 CĐ:6 CĐ:8 CĐ: 8 CĐ:7 CĐ:9
TN:0 TN:1 TN:0 TN:2 TN: 2 TN:0
35 LL:13 LL:11 35 LL:13 LL:10 70 LL:29 LL:28
CĐ:5 CĐ:6 CĐ:5 CĐ:7 CĐ:7 CĐ :6
TN:0 TN:0 TN:0 TN:0 TN: 0 TN:0
Công nghệ 52 LL:18 LL:25 52 LL:22 LL:17 35 LL:11 LL:8
CĐ:6 CĐ:0 CĐ:5 CĐ: 8 CĐ:0 CĐ:0
TN:3 TN:0 TN:0 TN:0 TN:7 TN: 9
Sinh 70 LL:9 LL:17 70 LL:12 LL:23 70 LL:28 LL:29
CĐ:27 CĐ: 14 CĐ: 24 CĐ: 11 CĐ: 8 CĐ: 2
TN:0 TN:3 TN:0 TN:0 TN:0 TN:3
Hóa       70 LL:36 LL:17 70 LL:21 LL:29
CĐ:0 CĐ :17 CĐ: 15 CĐ:5
TN:0 TN:0 TN:0 TN:0
Địa lý 70 LL:28 LL:30 52 LL:14 LL:26 52 LL:31 LL:11
CĐ:8 CĐ: 4 CĐ: 4 CĐ :7 CĐ: 4 CĐ :6
TN:0 TN:0 TN:0 TN:1 TN:0 TN:0
Tiếng Anh 105 LL:54 LL:51 105 LL:54 LL:51 70 LL:36 LL:34
CĐ: 0 CĐ: 0 CĐ: 0 CĐ: 0 CĐ: 0 CĐ: 0
TN:0 TN:0 TN:0 TN:0 TN:0 TN:0
Thể dục 70 LL:34 LL:34 70 LL:34 LL:34 70 LL:34 LL:34
CĐ:2 CĐ:0 CĐ: 2 CĐ:0 CĐ : 2 CĐ:0
TN:0 TN:0 TN:0 TN:0 TN:0 TN:0
Âm nhạc 35 LL:12 LL:11 35 LL:12 LL:11 18 LL:12 LL:0
CĐ: 6 CĐ: 6 CĐ: 6 CĐ: 6 CĐ: 6 CĐ:0
TN: 0 TN: 0 TN: 0 TN: 0 TN:0 TN:0
Mỹ thuật 35 LL:18 LL:17 35 LL: 18 LL: 17 17 LL:0 LL:17
CĐ: 0 CĐ: 0 CĐ: 0 CĐ: 0 CĐ:0 CĐ:0
TN: 0 TN: 0 TN: 0 TN: 0 TN:0 TN:0
Hoạt động giáo dục bắt buộc (1)
SH dưới cờ 35 18 17 35 18 17 35 18 17
SHL 35 18 17 35 18 17 35 18 17
HĐNGLL 18 10 8 18 10 8 18 10 8
HĐ HN             9 5 4
Môn học tự chọn
Tiếng Thái, Tin học 70 LL:36  LL:34  70 LL:32 LL:34 70 LL:36 LL:30
 CĐ:0 CĐ:0 CĐ:4 CĐ:0 CĐ:0 CĐ: 4
TN:0 TN:0 TN:0 TN:0 TN:0 TN:0
Tổng số tiết học/năm học 1015 523 492 1049 540 509 1041 536 505
Số tiết học trung bình/tuần   29,0 29,05 28,95 29,97 30.0 29,94 29,74 29.8 29.7
                       
2. Hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa:
+ Ngày hội “English Festival”;
+ Hoạt động trải nghiệm “Chúng em gói bánh chưng ngày Tết”.
+ Tìm hiểu về nét văn hóa dân gian dân tộc Thái
+ Tri ân thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
+ Tổ chức hội thi văn nghệ thể thao giữa các lớp trong trường.
- Câu lạc bộ TDTT: Bóng chuyền, Cầu Lông, Đá cầu, bóng bàn, Aerobic…
V. KHUNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY
Buổi sáng: Khối 6, 7, 8, 9
Buổi chiều: Ôn tập, phụ đạo, hoạt động ngoại khoá (theo lịch cụ thể hàng tuần)
Thời gian Hoạt động Ghi chú
Từ h…. đến h Thời gian Lớp 6, 7, 8, 9  
6h30-6h45 15 phút HĐ vệ sinh đầu giờ  
6h45-7h00 15 phút Các HĐ đầu giờ  
7h00-7h45 45 phút Dạy và học tiết 1  
7h50-8h35 45 phút Dạy và học tiết 2  
8h45-9h30 45 phút Dạy và học tiết 3  
9h35-10h20 45 phút Dạy và học tiết 4  
10h25-11h10 45 phút Dạy và học tiết 5  
11h10   Tan học ca sáng  
13h30-13h45 15 phút Các HĐ vệ sinh đầu giờ  
14h00-16h30 150 Phút Ôn tập, phụ đạo, hoạt động ngoại khoá (theo lịch cụ thể hàng tuần)  
VI. KẾ HOẠCH TỔNG HỢP CỦA NĂM HỌC
1. Các hoạt động chính cần thực hiện với bộ phận/cá nhân phụ trách
Các hoạt động và công việc cụ thể Thời gian thực hiện (tháng) Nguời chịu trách nhiệm
8 9 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7
Chuẩn bị cho năm học mới                          
Tuyển sinh, huy động học sinh ra lớp x x                     HĐ tuyển sinh
 Biên chế lớp học, tham gia bồi dưỡng TX hè 2021 x                       BGH, GV
Lao động tu sửa, vệ sinh trường lớp, chuẩn bị mọi điều kiện bước vào năm học mới, cho HS mượn SGK.   x                     Ban LĐ, GVCN, CĐ, HS
Phân công giảng dạy, tổ chức đầu năm.   x                     BGH, tổ CM
Chuẩn bị và tổ chức khai giảng năm học mới   x                     Toàn trường
Nâng cao chất lượng dạy và học; Bồi dưỡng CM; Công tác phổ cập, các cuộc thi                          
Ổn định và Duy trì nề nếp dạy và học   x x x x x x X x x     Toàn trường
 Điều tra và hoàn thiện hồ sơ phổ cập, tự thẩm định cấp xã, thẩm định cấp huyện, cấp tỉnh x x x x x               Ban chỉ đạo PC, PHT, GV điều tra
Xây dựng và hoàn thiện các loại kế hoạch của BGH, tổ CM, CĐ, Đoàn, Đội, cá nhân…   x                     BGH, Tổ trưởng, GV, đoàn thể
Triển khai các cuộc thi   x x                   BGH
Thành lập, Bồi dưỡng đội tuyển giải toán trên máy tính cầm tay   x x                    
Thi HS giỏi GTMTCT cấp huyện, cấp tỉnh     x   x               HS đăng kí dự thi
Thành lập và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các môn VH lớp 9 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh.   x x x x x x x x       BGH, GV
Thi HS giỏi cấp huyện, cấp tỉnh           x     x       HS đăng kí dự thi
Bồi dưỡng đội tuyển HSG lóp 8             x x x x     BGH, GV, HS
Phụ đạo học sinh yếu     x x x x x x x x     GV, HS
Tham gia sinh hoạt chuyên đề cấp huyện   x x                   CBQL, GV, HS
Sinh hoạt chuyên đề cấp cụm trường x     x   x             CBQL, GV, HS
Sinh hoạt chuyên đề cấp trường       x   x             CBQL, GV, HS
Hội thảo chuyên môn cấp cụm trường x x         x           CBQL, GV, HS
Khảo sát CM GV     x         x         BGH, tổ CM
Kiểm tra nội bộ trường học   x x x x x x x x x     Ban kiểm tra nội bộ trường học
Bồi dưỡng thường xuyên các Module x x x x x x x x x x     CBQL, GV
Phát động phong trào học tiếng Anh, xây dựng môi trường học và sử dụng ngoại ngữ   x                     BGH, Đoàn, Đội, GV T. Anh, HS
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cho GV T. Anh     x                   BGH, Tổ CM, nhóm GV dạy T. Anh
Phổ biến GD pháp luật x x x x x x x x x x     Ban chỉ đạo
Ôn tập, kiểm tra học kỳ I         x x             GV, HS, HĐ coi KT
Tái giảng HK II, Ổn định nề nếp           x             Toàn trường
Ôn tập, kiểm tra HKII                 x x     GV, HS, HĐ coi KT
Bàn giao chất lượng giữa các cấp học trên địa bàn xã                   x     BGH, GV
Thi ĐDDH tự làm       x                 BGH, GV
Thẩm định sáng kiến               x         Hội đồng sáng kiến nhà trường
Đánh giá xếp loại đội ngũ                   x     BGH, tổ chuyên môn
Kiểm tra các ĐK và Xét tốt nghiệp                 x x     BGH, GV; Hội đồng xét TN
Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn quốc gia                          
Tiếp tục triển khai kế hoạch tự đánh giá               x   x     Hội đồng tự đánh giá
Các hoạt động khác                          
Họp phụ huynh HS các lớp   x       x       x     BGH, GVCN, PH
Hội nghị phụ huynh HS đầu năm học   x                     BGH, TK, Chi hội trưởng các lớp
Hội nghị CBCC, viên chức   x                     CĐ, BGH
Tổ chức các HĐTNST   x x x x x x x x x     BGH, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, PHHS phối hợp thực hiện
Kiện toàn ban chỉ đạo các cuộc vận động, các PT thi đua   x
 
                    Các tổ chức trong nhà trường
Các hoạt động kỷ niệm 20/11   x x x                 Toàn trường
Kỷ niệm 20/10     x                  
Kỷ nệm 08/3, 26/3               x         CĐ, đoàn thanh niên
Sơ kết HK I           x             Toàn trường
 Nghỉ tết nguyên đán, khai xuân           x x           Toàn trường (trừ BGH, BV)
Tổng kết năm học                   x     Toàn trường
Duyệt hồ sơ học sinh                   x     BGH
XD kế hoạch Tuyển sinh lớp 7                   x     BGH
 
Nộp các loại báo cáo theo quy định x x x x x x x x x x x x BGH, TK, GV, NV
Thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid-19 x x x x x x x x x x x x Toàn trường, phối hợp với PH, CQ …
Tuyên truyền về chương trình giáo dục phổ thông mới x x x x x x x x x x x x BGH, tổ CM
Hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 7                   x     BGH, GV, HS, PH
Đăng kí thi đua đầu năm   x x                   HĐTĐKT
Bình xét thi đua và hoàn thiện hồ sơ thi đua cuối năm học                  
x
    HĐTĐKT
Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời năm 2021     x                   Toàn trường
Tham gia giải bóng chuyền truyền thống ngành GD&ĐT                 x       BGH, GV, NV
Thi tuyển chọn VĐV tham gia ĐHTDTT huyện       x x               BGH, GV, HS, NV
Xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục năm 2022-2023; 2023-2024             x           BGH, TK
Bàn giao HS nghỉ hè cho chính quyền địa phương                   x     BGH, Đoàn, Đội
2. Kế hoạch tổng hợp của năm học (có bản đính kèm)
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác chuyên môn dạy và học
1.1 Đổi mới quản lý dạy - học (các nội dung trong đổi mới quản lý dạy và học)
- Mục tiêu chung:
Đổi mới đồng bộ về quản lý toàn diện các nội dung dạy học; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học linh hoạt, chủ động ứng phó với các tình huống diễn biến khó lường của dịch Covid-19; triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6 và chuẩn bị các điều kiện triển khai các năm học tiếp theo đối với lớp 7, 8, 9; bảo đảm hoàn thành chương trình giáo dục THCS đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục;
Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch môn học/hoạt động giáo dục (phân phối chương trình) năm học 2021-2022 đủ các môn học theo quy định, đúng, đủ thời lượng số môn, số tiết theo quy định của chương trình bộ môn; các chủ đề tích hợp trong từng môn học, chủ đề liên môn học và các hoạt động giáo dục. Lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp, đáp ứng yêu cầu khả năng nhận thức của học sinh;
Chỉ đạo Đổi mới về Phương Pháp các kỹ thuật dạy học: Tổ chức các hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường. Bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
Chỉ đạo đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giá học sinh: Đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá học sinh theo các văn bản hiện hành (tại mục III - 2.2);
Phát hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu: Thành lập, tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu dự thi các cấp; hỗ trợ học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện. Hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật;
Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định. Đảm bảo phù hợp  với mục tiêu môn học gắn lý luận với thực tiễn. Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan hiệu quả;
Tổ chức các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp theo kế hoạch và đảm bảo quy định. Phân công giáo viên tham gia hướng dẫn học sinh thực hiện hiệu quả các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp;
 Hình thành và phát triển kỹ năng sống cho học sinh qua quá trình rèn luyện tại trường, khả năng tích lũy, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục đạo đức lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam;
Học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện. Giáo dục học sinh có khả năng tự đánh giá  kết quả học tập và rèn luyện của bản thân;
Bước đầu học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo sự hướng dẫn của giáo viên thông qua các sản phẩm thi Khoa học kỹ thuật, Sáng tạo thanh thiếu niên v.v.
Kết quả rèn luyện và học tập từng bước được nâng lên đảm bảo các tiêu chuẩn trường chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn quốc gia.
 - Nhiệm vụ:
Tích cực tuyên truyền, vận động, huy động tối đa dân số trong độ tuổi trên địa bàn xã đến trường, duy trì sĩ số học sinh, nâng cao tỷ lệ chuyên cần, thực hiện tốt kế hoạch giao.
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:
Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Đảm bảo cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện thường xuyên, hiệu quả các hoạt động chuyên môn trên trang mạng của Bộ GD&ĐT.
Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần/tháng, nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn. Tập trung vào các chuyên đề khó, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, làm ĐDDH, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, nâng cao chất lượng mũi nhọn, nâng cao chất lượng HS thi tuyển vào THPT (đối với các trường tổ chức thi tuyển), định hướng phân luồng HS sau THCS …
Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra theo đúng quy định, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng, phù hợp với đối tượng học sinh.
Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học; tăng cường vai trò nòng cốt, chủ động, tích cực trong tham mưu và tổ chức triển khai chuyên môn của đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh, huyện, cấp cụm và trường.
Chủ động, bố trí, phân công nhiệm vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên, cán bộ tư vấn trường học phù với tình hình thực tế.
Tăng cường kiểm tra nhằm phòng ngừa, điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.
Tiếp tục thực hiện linh hoạt, phù hợp hình hỗ trợ giáo viên tăng chất lượng, hiệu quả làm việc tại trường để giảm áp lực làm việc tại nhà theo văn bản số 1360/SGDĐT-GDTrH, ngày 26/8/2013 của Sở GDĐT.
Chỉ đạo thực hiện đúng các loại hồ sơ quy định trong Điều lệ trường ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS theo kế hoạch số 867/KH-UBND ngày 26/6/2018 của UBND huyện Tuần Giáo V/v Triển khai thực hiện đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện giai đoạn 2018-2025; tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, kĩ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh, đảm bảo an toàn trường học; nâng cao hiệu quả giáo dục dân tộc đảm bảo đúng tiến độ và điều kiện thực tế tại địa bàn xã Quài Cang.
Tích cực thực hiện nhiệm vụ giáo dục dân tộc thực hiện dạy tiếng Thái cho học sinh  khối 7.
Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ (tiếng Anh):
Thực hiện chương trình Tiếng Anh hệ 7 năm đối với lớp 8A3, 9A3,4; Tiếng Anh hệ 10 năm Khối 6,7, lớp 8A1,2, 9A1,2.
Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu và tiến độ triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.
Tăng cường đầu tư các điều kiện dạy và học ngoại ngữ theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, ưu tiên bổ sung các thiết bị thiết yếu đáp ứng triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học và quản lý giáo dục:
Khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, kiểm tra đánh giá và quản lý giáo dục. Bồi dưỡng nâng cao kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho CBQL, GV, NV trong nhà trường, tiếp tục xây dựng và khai thác hiệu quả kho tư liệu, bài giảng điện tử, trình chiếu trên Internet.
Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học.
Phối hợp với các cơ quan đơn vị, các trường đóng trên địa bàn để thực hiện các mục tiêu, các nhiệm vụ giáo dục có liên quan đến việc thực hiện các mục tiêu PCGD, XMC và giáo dục đạo đức cho học sinh.
Bố trí sắp xếp, sử dụng hợp lý, hiệu quả cơ sở vật chất các lớp học các phòng học chức năng, tăng cường quản lý xây dựng và cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp.
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 1217/KH-UBND ngày 11/11/2016 của UBND huyện về PCGD, XMC giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025.
Phát huy năng lực của học sinh trong học tập và nghiên cứu KHKT; tích cực nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh trong nhà trường.
- Chỉ tiêu:
Xếp loại phẩm chất chính trị đạo đức lối sống: 100 % CBGVNV xếp loại tốt. 100% cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện tốt việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, “Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”.
Chỉ tiêu giảng dạy các môn học: Chất lượng môn dạy đối với 8 môn khoa học cơ bản 95% trở lên, các môn còn lại đạt 100%
100% giáo viên có chứng chỉ tin học từ A trở lên và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy-học. 100% Giáo viên, CBQL có sáng kiến trong quản lý và giảng dạy. Trong đó 5 sáng kiến trở lên đề nghị hội đồng khoa học huyện công nhận.
100% GV ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy - học.
Thi đồ dùng dạy học cấp trường: Phát động làm đồ dùng thi cấp trường vào dịp kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Phấn đấu có ít nhất 08 đồ dùng dự thi cấp trường (mỗi tổ CM 02 đồ dùng). Thực hiện chuyên đề, hội thảo: Mỗi tổ trong năm thực hiện ít nhất 2 chuyên đề; Cấp trường 2 chuyên đề; Cấp cụm trường 3 chuyên đề; 02 hội thảo; Tham gia 2 chuyên đề, hội thảo cấp huyện do Phòng GDDT tổ chức;
100% cán bộ quản lý và GV dự giờ, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng các Modul triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới 2018; học hỏi chuyên môn đồng nghiệp, tư vấn thúc đẩy nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Xếp loại về chuyên môn nghiệp vụ: Hồ sơ 100% GV có hồ sơ từ khá trở lên trong đó: Tốt: 23/27 bộ đạt 85,2%; Khá: 2/27 bộ đạt 14,8%; Chất lượng giảng dạy: 27/27 đ/c có chuyên môn giỏi đạt 100%, trong đó cấp huyện: 10 đ/c (bảo lưu); Cấp tỉnh: 05 đ/c (bảo lưu);
Tham gia các cuộc thi khác theo văn bản hướng dẫn của các cấp.
- Giải pháp:
Phân công nhiệm vụ cho đ/c Phó Hiệu trưởng, tổ, nhóm chuyên môn, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ.
Đảm bảo về chất lượng, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo, năng lực quản lý giáo dục của đội ngũ quản lý. Ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý và dạy học.
Xây dựng nhà trường theo hướng hiện đại, chuẩn hóa. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
Thực hiện công khai theo thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT minh bạch, vào 3 kỳ trong năm. Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học theo đúng văn bản hướng dẫn của ngành và phù hợp với điều kiện của nhà trường. Kiểm tra toàn diện giáo viên, nhân viên một cách cụ thể, đánh giá xếp loại khách quan.
Thường xuyên sử dụng trang mạng ‘‘Trường học kết nối’’ vào quá trình dạy học, quản lý và sinh hoạt chuyên môn.
1.2. Xây dựng Kế hoạch môn học/hoạt động giáo dục (phân phối chương trình)
- Mục tiêu: Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và khung chương trình giáo dục phổ thông, hướng dẫn giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế, khả năng học tập của học sinh; bố trí giảng dạy phù hợp theo 35 tuần thực học quy định tại thông báo số 703/TB-PGDĐT ngày 30/8/2021. Xây dựng các chủ đề dạy học theo từng môn học, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của học sinh
- Nhiệm vụ:
Đối với lớp 6: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT, Thông tư số 20/2021/TT-BGDĐT, ngày 01/7/2021 của Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung Điều 3, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Đối với các lớp từ lớp 7 đến lớp 9: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT;
BGH nhà trường cùng với tổ chuyên môn chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.
Đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng; khung chương trình giáo dục phổ thông và hướng dẫn giảm tải, xây dựng phân phối chương trình trước 03/9/2021, bố trí giảng dạy 35 tuần; học sinh tựu trường 01/9/2021, học chính thức ngày 06/9/2021.
Tăng cường lồng ghép các nội dung giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tăng cường mối liên hệ giữa gia đình và cộng đồng trong giáo dục học sinh.
Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục, tổ chức dạy đủ các môn theo quy định của Bộ GD&ĐT, đúng tiến độ chương trình không cắt xén, dồn ghép chương trình; cân đối nội dung dạy học trên lớp, ở nhà phù hợp đối tượng học sinh theo hướng tăng cường phẩm chất và năng lực.
Tiếp tục thực hiện tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông theo Thông tư 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18/12/2017 của Bộ GD&ĐT;
Xây dựng kế hoạch hoàn thành chương trình, xét công nhận học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2021-2022, tổ chức kiểm tra đảm bảo đúng quy định. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình, xét công nhận tốt nghiệp THCS, cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS (tạm thời) đối với học sinh được công nhận tốt nghiệp.
- Giải pháp:
BGH nhà trường cùng với tổ chuyên môn chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục. Nghiên cứu kĩ các văn bản hướng dẫn tại phần III, mục 2.1, để thực hiện (phân phối chương trình);
Chỉ đạo các tổ chuyên môn tiếp tục rà soát lại chương trình, xây dựng các chủ đề, chủ điểm phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của học sinh. Bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng và nội dung giảm tải, bố trí dạy bù đảm bảo tiến độ chương trình theo quy định. Thực hiện theo tiến độ chương trình 35 tuần. Dạy môn tự chọn tiếng thái khối 7; tự chọn Tin học khối 8,9.
Lồng ghép các nội dung giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua các giờ học chính khóa, ngoại khóa và việc tổ chức hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi để nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Định hướng nghề nghiệp cho học sinh khối 9 theo khả năng của từng học sinh. Tổ chức các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp hiệu quả, chọn các chủ đề phù hợp với thực tế địa phương để tạo ra môi trường lành mạnh trong nhà trường.
1.3. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
- Mục tiêu:
 Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PPDH, hình thức tổ chức dạy học, theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập; thực hiện chuyển đổi số, dạy học qua truyền hình, Internet, phù hợp với tình hình thực tế trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19; tăng cường dạy học bằng nhiều hình thức khác. Chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
   - Nhiệm vụ:
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh theo tinh thần văn bản số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, đổi mới đánh giá giờ dạy của giáo viên dựa trên văn bản số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT; văn bản số 411/SGDĐT-GDTrH ngày 09/3/2018 của Sở GD&ĐT về việc triển khai Phiếu đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên trung học.
Hoạt động dự giờ trao đổi, thảo luận nhằm rút kinh nghiệm về tiến trình dạy học và phương pháp tổ chức hoạt động dạy theo hướng tăng cường năng lực và phẩm chất học sinh. Quy định cụ thể số tiết dự giờ trong năm học.
- Chỉ tiêu: 100% CBQL, GV thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học hiệu quả.
- Giải pháp:
Đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức kĩ năng của học sinh. Khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; đảm bảo cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh, chú ý việc tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh.
Đổi mới hình thức tổ chức dạy học: Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Sử dụng hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: Dạy học trực tuyến, trường học kết nối. Thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học. Thực hiện mô hình trường học gắn với văn hóa, sản xuất, kinh doanh tại địa phương.
Đổi mới việc sinh hoạt chuyên môn: Mỗi tổ chuyên môn thực hiện ít nhất 2 chuyên đề/năm; Thực hiện chuyên đề cấp trường 02 chuyên đề/năm, cấp cụm trường 3 chuyên đề/năm. Tham gia sinh hoạt chuyên đề cấp huyện 02 chuyên đề/năm. Hội thảo cấp cụm trường 2 lần/năm; tham gia Hội thảo cấp huyện 2 lần /năm. Tập chung vào các nội dung mới, khó, đặc biệt là việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, kiểm tra đánh giá; đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022; dạy học trực tuyến; Thực hiện chương trình phổ thông ứng phó Covid-19; Kế hoạch giáo dục nhà trường; kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn; Kế hoạch môn học/hoạt động giáo dục …
Dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS.
Thiết kế bài giảng khoa học, bám sát năng lực tiếp thu của học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng, nội dung phù hợp. Thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lí, bồi dưỡng cho học sinh năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo các kiến thức đã học, hiểu được bản chất vấn đề.
Giáo viên khuyến khích, động viên học sinh học tập, tăng cường rèn kĩ năng tự học của học sinh, đặc biệt là việc học ở nhà.
Xây dựng thêm đội ngũ giáo viên cốt cán trong các bộ môn, tích cực tham gia diễn đàn trên mạng về đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
1.4. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- Mục tiêu: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp,  hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
- Nhiệm vụ:
Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh; theo các văn bản tại phần III, mục 2.3; lưu ý đối với lớp 6 thực hiện chương trình GDPT mới 2018 từ năm học 2021-2022. Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở.
Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung vào câu hỏi và ngân hàng đề kiểm tra của trường.
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ; ra đề kiểm tra chung cuối học kỳ, cuối năm học ở một số môn.
- Giải pháp
Tập trung chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả đổi mới phương pháp, hình thức, kiểm tra đánh giá. Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh với nhiều hình thức phù hợp, kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo phân phối chương trình các môn.
Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, đảm bảo phù hợp từng môn học và giữa kiểm tra lí thuyết, kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra.
Giao cho đồng chí phó hiệu trưởng chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung vào câu hỏi và ngân hàng đề kiểm tra của trường. Cán bộ quản lý giáo viên tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” về tập huấn, bồi dưỡng trực tuyến, xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, cử 1 giáo viên phụ trách trang mạng “Trường học kết nối”.
Giáo viên bộ môn thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá học sinh cuối kỳ và cuối năm học. Tổ chức bồi dưỡng, phụ đạo nâng cao chất lượng HS.
Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: Đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ, đánh giá bằng nhận xét, tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm, dự án, bài thuyết trình, kết hợp với đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học.
Hoàn thành ma trận đề kiểm tra từ 1 tiết trở lên lưu và quản lý trong nhà trường.
Đối với môn Tiếng Anh Kiểm tra, đánh giá học sinh theo quy định riêng. Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, ghi điểm đối với học sinh cấp trung học thực hiện theo công văn số 1817/SGDĐT-GDTrH ngày 17/9/2018 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn chuyên môn môn tiếng Anh cấp trung học.
Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ và Công văn số 1664/SGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Sở GD&ĐT.
Đối với các khối, lớp chưa đủ điều kiện thực hiện chương trình tiếng Anh 10 năm: khối 8A3, 9A3,4 tiếp tục thực hiện theo văn bản số 6901/BGDĐT-GDTrH, ngày 18/10/2010 về việc hướng dẫn dạy và học Tiếng Anh.
1.5. Nâng cao chất lượng dạy học, sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn
- Mục tiêu
Nâng cao chất lượng đội ngũ về hoạt động, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng các Modul CBQL, GV tập huấn triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018. Giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn và các quy định chung của trường.
Sử dụng hiệu quả đội ngũ, xây dựng đội ngũ cốt cán trong các môn học.
Phát huy năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi các cấp trong thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nâng cao chất lượng các tiết dạy, chất lượng giáo dục toàn diện đối với học sinh.
Nâng cao chất lượng và kết qủa các cuộc thi dành cho giáo viên.
Tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong tổ nhóm cụm trường.
- Nhiệm vụ:
Thực hiện hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua.
Thực hiện dạy và học đầy đủ chương trình phổ thông với 35 tuần.
Tăng cường đổi mới phương pháp các môn học và hình thức dạy học thông qua tổ nhóm chuyên môn, thông qua hội giảng cấp trường phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức kỹ năng, hình thành, phát triển phẩm chất năng lực của học sinh.
Tổ chức, thực hiện tốt Kế hoạch số 565/KH-PGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2021 Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 năm học 2021-2022 của Phòng GD&ĐT Tuần Giáo; Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2021-2022 của trường THCS Quài Cang
Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Đảm bảo cán bộ quản lý, giáo viên có tài khoản và thực hiện thường xuyên, hiệu quả các hoạt động chuyên môn trên trang mạng của Bộ GD&ĐT. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học; tăng cường vai trò nòng cốt, chủ động, tích cực trong tham mưu và tổ chức triển khai chuyên môn của đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh, huyện, cụm và trường.
Tăng cường kiểm tra nhằm phòng ngừa, điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.
Tiếp tục thực hiện linh hoạt mô hình hỗ trợ giáo viên tăng chất lượng, hiệu quả làm việc tại trường để giảm áp lực làm việc tại nhà theo văn bản số 1360/SGDĐT-GDTrH ngày 26/8/2013 của Sở GD&ĐT.
- Chỉ tiêu: 4/4 tổ chuyên môn nâng cao chất lượng dạy học, sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn hiệu quả cao.
- Giải pháp:
Tuyên truyền vận động, tạo điều kiện tốt nhất cho đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia học tập các lớp nâng cao trình độ. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho đội ngũ quản lý giáo dục đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục.
Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn thúc đẩy cho đội ngũ giáo viên. Thực hiện quy chế dân chủ trong trường học, giữ vững kỷ cương trường lớp.
Tích cực tổ chức cho CBGV dự giờ, thăm lớp, học hỏi đồng nghiệp tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên dự giờ, phối hợp với trường bạn, trường kết nghĩa để dự giờ, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao nghiệp vụ. Mỗi cán bộ giáo viên dự giờ đồng nghiệp đủ số tiết theo quy định. Thường xuyên tổ chức cho cán bộ giáo viên tham quan học hỏi kinh nghiệm quản lý, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học có hiệu quả, các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học, xây dựng cảnh quan, trang chí lớp học và thực hiện các phong trào thi đua trong năm học.
Tích cực nghiên cứu tài liệu, trao đổi và thảo luận về đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học có hiệu quả, đổi mới cách kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh để nâng cao chất lượng.
Thường xuyên bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy.
Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn theo định kì 2 buổi/tháng đảm bảo thời gian, chất lượng các buổi sinh hoạt. Tổ chức tốt các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, tham gia thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh đạt kết quả cao, từ đó đánh giá ngược trở lại năng lực và trình độ của GV.
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định cụ thể về lớp, hồ sơ, sổ sách; tuyệt đối không quy định thêm các loại hồ sơ, sổ sách ngoài những loại hồ sơ, sổ sách theo quy định tại Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, ngày 15/9/2020 Thông tư ban hành Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Giáo viên được phép chọn hình thức trình bày, viết tay hoặc đánh máy khi sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách, giáo án theo quy định. Từng bước sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử thay cho các loại hồ sơ, sổ sách hiện hành theo lộ trình phù hợp với điều kiện của nhà trường và khả năng thực hiện của giáo viên.
          Kiểm tra việc dự giờ thăm lớp của tổ trưởng, tổ phó, giáo viên các tổ chuyên môn. Kiểm tra nội bộ trường học.
          Dự giờ nhằm rút kinh nghiệm, trao đổi, thảo luận để hoàn thiện các chuyên đề, tiến trình dạy học và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học, không tổ chức đánh giá tiết dạy, trừ trường hợp được giáo viên yêu cầu.
          Nhà trường triển khai đánh giá giờ dạy giáo viên theo mẫu phiếu quy định tại văn bản số 411/SGDĐT-GDTrH ngày 09/3/2018 về việc triển khai phiếu đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên trung học từ năm học 2018-2019.
          Tổ trưởng chuyên môn: Căn cứ vào kế hoạch đã được Hiệu trưởng phê duyệt, triển khai đến các thành viên trong tổ, đôn đốc thực hiện và nhận xét đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ hàng tuần báo cáo trước Hiệu trưởng trong buổi giao ban đầu tuần.
          1.6. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện, học sinh khuyết tật.
- Mục tiêu:
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém.
Giúp học sinh yếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện, học sinh khuyết tật có cơ hội bổ sung thêm các kiến thức cơ bản để các em tự tin hơn trong học tập.
        - Nhiệm vụ:
   Chọn được đội tuyển HSG các môn thông qua khảo sát, phân loại học sinh ngay từ đầu năm học. Giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn lựa chọn, bồi dưỡng  các đội tuyển.
         Giáo viên lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh yếu kém, học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện, học sinh khuyết tật, đạt trình độ cơ bản của lớp học.
- Chỉ tiêu:
Học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9:
Cấp huyện: 39 em (trong đó Ngữ văn 5; Lịch sử 9; GDCD 7; Sinh học 2; Hóa học 2; Địa lí 10; Vật lí 1; Toán 1; Tiếng Anh 2).
Cấp tỉnh: 15 em (trong đó Ngữ văn 1; Lịch sử 5; GDCD 3; Hóa học 1; Địa lí 3; Vật lí 1; Sinh học 1).
Giải toán bằng máy tính cầm tay: Cấp huyện: 2 em; Cấp tỉnh: 1 em;
Phấn đấu đến cuối năm học không có học sinh yếu, kém.
       - Giải pháp:
+ Ôn học sinh giỏi:
Ban giám hiệu căn cứ vào danh sách đề nghị của các lớp bố trí lịch ôn tập trong kế hoạch giáo dục nhà trường khoa học, hợp lý.
Lựa chọn Giáo viên: Tuyên truyền, giao nhiệm vụ cho những giáo viên có kinh nghiệm, năng lực và có trách nhiệm trong công tác bồi dưỡng HSG trực tiếp ôn luyện. Giao chỉ tiêu từng môn cho các tổ chuyên môn chịu trách nhiệm và đó là tiêu chuẩn đánh giá thi đua của mỗi giáo viên và của tổ.
Thông báo danh sách học sinh trong đội tuyển của từng môn, lịch học cụ thể tới phụ huynh học sinh để gia đình cùng kết hợp tạo điều kiện cho các em tham gia học tập đầy đủ.
Để có đội tuyển HSG có chất lượng, giáo viên tham gia ôn phải nghiên cứu, đầu tư vào bài soạn, tập trung mở rộng và ôn luyện kiến thức nâng cao, hướng dẫn và giúp học sinh giải quyết các vấn đề khó. Sau mỗi phần ôn có ra đề kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức của học sinh tiếp tục phân loại để tập trung bồi dưỡng.
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên ôn để trao đổi thông tin một cách thường xuyên cùng cộng tác trong công tác giáo dục.
Hàng năm bồi dưỡng HSG khối 6, 7, 8 làm cơ sở nền tảng, mũi nhọn cho việc tuyển chọn đội tuyển HSG lớp 9.
BGH nhà trường thường xuyên đôn đốc kiểm tra, tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh thực hiện tốt kế hoạch. Tổ chức kiểm tra và thi các vòng để lựa chọn học sinh tham gia thi cấp huyện.
+ Phụ đạo học sinh yếu:
Ngay từ đầu năm học thông qua kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng tiến hành phân loại học sinh. Từ đó giáo viên bộ môn có kế hoạch phụ đạo thêm cho học sinh yếu, kém các môn ở các khối lớp, nhằm tạo nên mặt bằng chung về chất lượng giảm tỷ lệ học sinh yếu kém.
Kiểm tra khảo sát chất lượng các môn ở từng khối lớp trong mỗi học kỳ.
Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với giáo viên bộ môn thường xuyên theo dõi sự tiến bộ của học sinh. Giáo viên giảng dạy ở khối lớp nào, môn nào có học sinh còn yếu kém, có trách nhiệm phụ đạo cho học sinh ở những môn đó và ở khối lớp đó.
         Giáo viên chủ nhiệm tạo điều kiện để học sinh có lực học khá giỏi trong lớp kèm cặp, giúp đỡ thêm cho học sinh nhận thức chậm hoặc gặp khó khăn về quá trình học tập để cùng giúp đỡ lẫn nhau.
        Phối kết hợp cùng gia đình quan tâm đến việc học ở nhà và trao đổi với phụ huynh về phương pháp học ở nhà đặc biệt đối với học sinh có lực học yếu, kém.
Nhà trường tạo điều kiện giúp đỡ động viên những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hay nghỉ học để các em đạt kiến thức cơ bản của môn học đủ điều kiện lên lớp.
        1.7. Nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh và Tin học
        - Mục tiêu:
          Triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của đề án Ngoại ngữ quốc gia tập trung vào triển khai mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học chương trình tiếng Anh hệ 10 năm. Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh.
         Tổ chức dạy học môn tin học cho khối 6,8,9 theo hướng dẫn.
          - Nhiệm vụ:
Nhằm đảm bảo tính liên thông của chương trình, nhà trường đã sắp xếp đối tượng học sinh để triển khai giảng dạy chương trình tiếng Anh hệ 10 năm cho học sinh lớp 6 đã học chương trình tiếng Anh bắt buộc 4 tiết/tuần ở cấp Tiểu học.
Thực hiện giảng dạy chương trình tiếng Anh theo Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 và mở rộng giảng dạy chương trình tiếng Anh hệ 10 năm  tại đơn vị.
Tổ chức dạy và học tiếng anh hệ 10 năm đối với Khối 6,7; Lớp 8A1,2; Lớp 9A1,2. Hệ 7 năm đối với Lớp 8A3, 9A3,4.
- Chỉ tiêu: Tổ chức tốt công tác dạy và học Nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh và Tin học; Thực hiện thành công chuyên đề “English Festival”. Nâng cao nhu cầu học và sử dụng tiếng Anh trong trường; phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu học tiếng Anh.
- Giải pháp:
Ngay từ đầu năm học Ban giám hiệu và nhóm giáo viên tiếng Anh trực tiếp bố trí phân lớp chọn cử giáo viên giảng dạy.
Đ/c Trịnh Hiền và nhóm GV dạy Tiếng Anh nghiên cứu kĩ văn Quyết định số 217/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 của UBND tỉnh về Phê duyệt Kế hoạch triển khai dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025, tỉnh Điện Biên; Công văn số 1570/KH-SGDĐT ngày 14/8/2018 về Đ án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025; Công văn số 768/SGDĐT-GDTrH ngày 22/4/2019 về việc đôn đốc thực hiện các hoạt động của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
Phát động phong trào học Tiếng Anh trong tháng 9 hoặc tháng 10, CV số 698/PGDĐT-CM, ngày 6/9/2021 (Lưu ý năm học 2021-2022 có 3 HĐ).
 Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu và tiến độ triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.
Tăng cường đầu tư các điều kiện dạy và học ngoại ngữ, tin học theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, ưu tiên bổ sung các thiết bị thiết yếu đáp ứng triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.
Giao cho giáo viên phụ trách phòng máy, thường xuyên bảo trì tu sửa, kết nối mạng Internet để thực hiện có hiệu quả việc dạy và học môn tin học.
          1.8. Thực hiện Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025
         - Mục tiêu:
Nâng cao ý thức của CB, GV và học sinh về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.
         - Nhiệm vụ:
Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung theo Kế hoạch số 867/KH-UBND ngày 26/6/2018 của UBND huyện và văn bản số 1226/SGDĐT-GDTrH ngày 11/6/2019 của Sở GD&ĐT; xây dựng kế hoạch và tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Kế hoạch “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông” giai đoạn 2018-2025 của huyện tới toàn thể cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh.
Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ huynh, học sinh và các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông trên địa bàn.
Phân công CBQL, giáo viên dạy hướng nghiệp khối 9, theo dõi về giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh; xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán làm nòng cốt cho các đợt tập huấn, bồi dưỡng giáo viên phụ trách công tác giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh trong các cơ sở giáo dục.
- Chỉ tiêu: 100% học sinh lớp 9 học giáo dục hướng nghiệp hiệu quả cao, được định hướng nghề nghiệp sau khi học xong THCS.
- Giải pháp:
Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.
Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông: Thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường.
Đa dạng hóa, vận dụng linh hoạt các hình thức tư vấn hướng nghiệp phù hợp với lứa tuổi học sinh; cung cấp kịp thời thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chính sách đối với người học các trình độ giáo dục nghề nghiệp, chính sách ưu đãi trong giáo dục nghề nghiệp, cơ hội khởi nghiệp, tìm kiếm việc làm, xu hướng thị trường lao động và nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.
Tăng cường phối hợp giữa các cơ sở giáo dục phổ thông, các cơ quan quản lý giáo dục với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp và học sinh phổ thông sau khi tốt nghiệp vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời về nhu cầu lao động, thị trường lao động của địa phương và trong cả nước cho học sinh của các trường trên địa bàn xã.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc trao đổi kinh nghiệm giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh phổ thông, về nhu cầu lao động, thị trường lao động.
Chọn cử bồi dưỡng giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong trường Trung học cơ sở.
Huy động nguồn lực xã hội trong và ngoài địa phương tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông.
Tăng cường quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông.
          1.9. Tham gia các hội thi chuyên môn
- Mục tiêu: Thi sử dụng và làm đồ dùng dạy học cấp trường; Giữa các tổ thi đua hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật; Thi thiết kế bài giảng điện tử.
- Nhiệm vụ: Thực hiện hiệu quả các hội thi; Tăng cường hình thức học tập gắn với thực tiễn. Tổ chức và động viên học sinh tích cực tham gia hoạt động NCKH và Cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học, cử GV hướng dẫn HS ngay từ đầu năm học.
- Chỉ tiêu:
Phấn đấu có ít nhất 08 đồ dùng dự thi cấp trường (mỗi tổ CM 02 đồ dùng).
KHKT: Có ít nhất 04 sản phẩm dự thi cấp trường (mỗi tổ 01 sản phẩm), lựa chọn 03 sản phẩm dự thi cấp huyện, do giáo viên trực tiếp hướng dẫn; Cấp tỉnh 01 sản phẩm.
Thi thiết kế bài giảng điện tử ít nhất 15 bài giảng nộp về ban tổ chức hội thi (Toán tin 4; KHTN 4; KHXH 4; NN GDTC 3).
- Giải pháp:
Phát động HS nghiên cứu các sản phẩm khoa học kỹ thuật theo chỉ tiêu đề ra.
Giao cho các tổ chuyên môn mỗi tổ 01 sản phẩm cử giáo viên hướng dẫn học sinh ngay từ đầu năm.
 Phụ huynh hỗ trợ kinh phí để thực hiện nghiên cứu và chi phí cho làm poste các dự án được tham gia dự thi cấp huyện.
Động viên các thành viên trong các tổ CM tham gia hiệu quả các cuộc thi.
1.10. Ứng dụng công nghệ thông tin
- Mục tiêu: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý; chuyển đổi kĩ thuật số, đặc biệt khai thác và sử dụng tốt hệ thống công nghệ thông tin trong dạy học ứng phó với dịch bệnh Covid-19.
- Nhiệm vụ: Thường xuyên sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc, trong thực hiện các nhiệm vụ. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng ƯDCNTT cho đội ngũ CBQL, GV, ứng dụng trong các tiết dạy, kỹ năng dạy trình chiếu trong các tiết học đạt kết quả.
- Giải pháp:
Tăng cường ứng dụng CNTT và truyền thông trong tổ chức quản lý các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng. Triển khai thực hiện có hiệu quả việc sử dụng sổ điểm điện tử, học bạ điện tử theo kế hoạch của ngành.
Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.
Tổ chức nhập, cập nhật thường xuyên số liệu vào hệ thống Dữ liệu giáo dục đào tạo theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên... của nhà trường trong báo cáo các cấp; tăng cường tham gia tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục bằng hình thức trực tuyến.
Động viên khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng về kỹ năng sử dụng máy tính, máy chiếu và các phần mềm dạy học trình chiếu, cách lập các biểu mẫu trong dạy học và trong quản lý.
Giao các tiết dạy trình chiếu cho các tổ chuyên môn theo kế hoạch đã xây dựng để thực hiện số tiết ƯDCNTT/ năm, theo dõi hàng tuần, tháng.
Sử dụng hợp lí công nghệ thông tin trong các bài giảng, khai thác tốt các thiết bị dạy học, phòng học bộ môn, chú trọng liên hệ với thực tế của địa phương.
1.11. Công tác Phòng, chống dịch bệnh Covid-19:
- CBQL, GV, NV, HS, khách đến cơ quan đề nghị thực hiện nghiêm túc công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19; Thông điệp 5K; Các văn bản hướng dẫn thực hiện của ngành y tế, các cấp, của nhà trường về công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19.
- Trước 14h hằng ngày đ/c Xuyến báo cáo nội dung theo VB số 580/PGDĐT-CM, ngày 7/8/2021 V/v rà soát viên chức, người lao động, học sinh liên quan đến Covid19; Tổ trưởng các tổ CM, GVCN các lớp báo cáo đ/c Xuyến trước 9 giờ hằng ngày.
- Đ/c Xuyến, Cường, theo dõi, nhắc nhở, đo nhiệt độ, ghi lịch các đ/c đến làm việc tại cơ quan hằng ngày.
- BGH, GVCN, GV bộ môn, Đoàn, Đội, CĐ, nhân viên y tế tăng cường kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 đối với HS.
2. Công tác quản lý chỉ đạo kiểm tra đánh giá của Ban giám hiệu.
Căn cứ vào nhiệm vụ và kế hoạch kiểm tra nội bộ xây dựng từ đầu năm học Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra chuyên đề. Ra Quyết định thành lập Ban kiểm tra và nội dung kiểm tra sát với kế hoạch, phù hợp với từng thời điểm.
Hàng ngày phân công Ban giám hiệu để kiểm tra sát sao các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. Theo dõi tỷ lệ học sinh chuyên cần để kịp thời đôn đốc thực hiện.
 - Mục tiêu:
 Kiểm tra để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh những tồn tại của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Nhiệm vụ:
Hiệu trưởng: Chỉ đạo toàn bộ công tác quản lý của các Bộ phận, các tổ chức đoàn thể, xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện của các bộ phận trong từng hoạt động dạy học và giáo dục. Dự giờ thăm lớp thường xuyên, đột xuất theo kế hoạch. Đánh giá và định hướng các hoạt động.
Phó hiệu trưởng: Chỉ đạo chính các hoạt động giáo dục dạy và học. Nâng cao chất lượng giáo dục mặt học tập. Sổ ghi đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm của 15/15 lớp tỷ lệ 100%. Kiểm tra nề nếp theo quy chế và nội quy nhà trường đã triển khai. Dự giờ thăm lớp thường xuyên, đột xuất theo kế hoạch. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các mảng công việc được giao phụ trách. Thúc đẩy đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới trong cán bộ quản lí, giáo viên. Quản lý các hồ sơ chuyên môn của Nhà trường. Kiểm tra hồ sơ của học sinh (học bạ, giấy khai sinh…). Hồ sơ thi tốt nghiệp THCS.
Tổ trưởng chuyên môn: Hàng tuần kiểm tra hồ sơ của các thành viên trong tổ, Kiểm tra giáo án hàng tuần của 100% giáo viên trong tổ và việc thực hiện các quy định, các nhiệm vụ được phân công. Dự giờ thăm lớp thường xuyên, đột xuất theo kế hoạch. Kiểm tra việc cập nhật số liệu vào các biểu thống kê.
       3. Công tác kiểm tra, giám sát
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng; phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự kiểm tra, đánh giá của cơ sở. Hạn chế các buổi hội họp, áp dụng việc tổ chức hội họp, tập huấn, bồi dưỡng ... qua Internet.
Thực hiện 3 công khai theo thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT vào 3 kỳ: Đầu năm, cuối học kỳ I; cuối học kỳ II.
Hàng tuần kiểm tra đột xuất việc thực hiện nề nếp của giáo viên và của học sinh các lớp.
 Kiểm tra chuyên đề: Căn cứ kế hoạch kiểm tra nội bộ Hiệu trưởng ra quyết định kiểm tra các chuyên đề trong năm học.
Chế độ thông tin báo cáo: Thực hiện nghiêm túc kịp thời chế độ thông tin báo cáo, đảm báo chính xác.
* Điều chỉnh bổ sung kế hoạch
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
                                                     
                                      HIỆU TRƯỞNG/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
                                                                         (Đã kí)

                              Đỗ Thị Mai Hương

                                                                                                                                                                                                          
 

Tác giả: PGD Quản trị Website

Nguồn tin: THCS Quai cang

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 1 phiếu bầu

  Ý kiến bạn đọc

LIÊN KẾT NHANH
Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục
PM kiểm định
Quản lý Phổ cập
HSCV PHÒNG
HSCV HUYEN
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây